- Thời sự

Thống kê
Theo báo cáo, trong quý I năm nay, các chỉ tiêu về khách và tổng thu từ du lịch đều ghi nhận mức tăng trưởng vượt bậc. Cụ thể, Việt Nam đã đón khoảng 6,76 triệu lượt khách quốc tế, tăng 12,4% so với cùng kỳ năm 2025. Đây được đánh giá là mức cao nhất trong lịch sử đón khách quốc tế của ngành du lịch vào quý đầu năm.
Song song với đó, lượng khách nội địa ước đạt 37 triệu lượt, góp phần đưa tổng thu từ khách du lịch trong 3 tháng đầu năm ước đạt 267.000 tỷ đồng.
Hiện tại, hạ tầng và nhân lực ngành du lịch tiếp tục được củng cố với hơn 4.500 doanh nghiệp lữ hành quốc tế và hơn 44.000 hướng dẫn viên đang hoạt động. Hệ thống lưu trú cao cấp cũng mở rộng với gần 300 cơ sở hạng 5 sao và khoảng 350 cơ sở hạng 4 sao, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.
Bất chấp thế giới ảnh hưởng bởi chiến tranh
Theo Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam, tình hình xung đột tại Trung Đông thời gian qua đang tác động rõ rệt đến thị trường du lịch toàn cầu, trong đó có Việt Nam, chủ yếu thông qua việc gia tăng chi phí nhiên liệu, gián đoạn vận tải hàng không và gây ra biến động tâm lý thị trường khách quốc tế.
Với du lịch nước ta, tác động bước đầu thể hiện qua việc giá vé máy bay quốc tế tăng, một số hành trình kéo dài thời gian bay, qua đó làm tăng chi phí chuyến du lịch. Một số doanh nghiệp lữ hành phản ánh lượng khách từ châu Âu có xu hướng chững lại trong khi chi phí đầu vào tăng 10-20%.
Bà Nguyễn Thị Hoa Mai, Phó Cục trưởng Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam, nhận định rằng, trong bối cảnh tình hình thế giới phức tạp, Việt Nam có lợi thế cạnh tranh là một điểm đến du lịch an toàn, ổn định và hấp dẫn. Theo bà, đây là thời điểm để tiếp tục khẳng định và định vị hình ảnh du lịch Việt Nam.
Chỉ đạo
Để đảm bảo an toàn cho du khách, Cục Du lịch Quốc gia đã chủ động phối hợp với Bộ Ngoại giao và các cơ quan chức năng để theo dõi sát sao tình hình và có báo cáo cập nhật hàng ngày gửi Chính phủ. Đồng thời, thông qua hệ thống văn phòng doanh nghiệp và cơ quan đại diện ngoại giao tại nước ngoài, ngành du lịch đã thực hiện các phân tích dự báo để xây dựng những gói sản phẩm phù hợp với xu hướng chuyển dịch của dòng khách quốc tế.
Liên quan đến áp lực từ biến động giá xăng dầu khiến chi phí hàng không tăng cao, bà Nguyễn Thị Hoa Mai cho biết đây là tình trạng chung toàn cầu. Qua theo dõi, giá vé tại các nước Đông Nam Á cũng như châu Âu, Mỹ đều đang tăng mạnh do tác động từ tình hình Trung Đông.
Để duy trì tính hấp dẫn cho du lịch nội địa và quốc tế, Cục Du lịch Quốc gia đã làm việc với các đơn vị lữ hành nhằm tìm ra giải pháp tối ưu.
"Chúng tôi trao đổi để xây dựng các gói tour, tuyến sao cho đảm bảo tổng hòa giá chung hợp lý, thay vì chỉ phụ thuộc vào giá vé của các hãng hàng không. Điều này giúp giảm bớt gánh nặng chi phí trực tiếp lên du khách, duy trì sức cạnh tranh cho các điểm đến trong nước", bà Nguyễn Thị Hoa Mai chia sẻ.
Cũng tại buổi họp báo, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cho biết đang tích cực triển khai rà soát, sửa đổi Luật Du lịch năm 2017 và điều chỉnh Quy hoạch hệ thống du lịch thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045 để hoàn thiện cơ chế, chính sách của ngành.
Cục Hải quan lưu ý ngưỡng trọng lượng vàng
Ngưỡng 300g vàng trang sức, mỹ nghệ được xác định là “ranh giới pháp lý” quan trọng. Nếu không khai báo hoặc thiếu giấy tờ cần thiết, người xuất nhập cảnh có thể đối mặt với nhiều rủi ro, thậm chí bị xử lý theo quy định.
Cục Hải quan lưu ý người dân về quy định liên quan đến việc mang vàng khi xuất nhập cảnh. Theo đó, cá nhân Việt Nam và nước ngoài nếu mang theo vàng trang sức, mỹ nghệ có tổng khối lượng từ 300g trở lên bắt buộc phải khai báo với cơ quan hải quan. Quy định này áp dụng cho cả chiều nhập cảnh và xuất cảnh bằng hộ chiếu.
Mốc 300g không chỉ là con số kỹ thuật mà còn là ranh giới pháp lý rõ ràng. Việc không khai báo trong trường hợp vượt ngưỡng có thể bị xem là vi phạm, dẫn đến nguy cơ bị xử phạt hoặc xử lý theo quy định pháp luật.
Thủ tục Hải quan, và chế tài
Ngoài nghĩa vụ khai báo, hành khách mang vàng vượt định mức miễn thuế cần thực hiện đầy đủ thủ tục hải quan. Hồ sơ bao gồm tờ khai hải quan đối với hành lý mang theo, tờ khai nhập cảnh hoặc xuất cảnh, cùng các giấy tờ chứng minh nguồn gốc hợp pháp của vàng như hóa đơn, chứng từ mua bán. Đây là căn cứ quan trọng để cơ quan chức năng xác định mục đích sử dụng tài sản.
Trong trường hợp không chứng minh được nguồn gốc, người mang vàng có thể bị nghi ngờ liên quan đến hoạt động kinh doanh trái phép hoặc vận chuyển bất hợp pháp. Điều này không chỉ làm kéo dài thời gian kiểm tra mà còn tiềm ẩn nguy cơ bị xử lý nghiêm.
Tình hình thực tế vi phạm
Thực tế, các vụ việc liên quan đến vận chuyển vàng trái phép đang có xu hướng gia tăng. Lực lượng hải quan thời gian qua đã phát hiện nhiều trường hợp cất giấu vàng tinh vi trong hành lý khi qua các sân bay quốc tế. Nguyên nhân chủ yếu đến từ chênh lệch giá vàng giữa thị trường trong nước và thế giới, khiến hoạt động buôn lậu trở nên phức tạp hơn.
Trước tình hình đó, cơ quan chức năng khuyến cáo người dân cần chủ động tìm hiểu quy định, khai báo trung thực và chuẩn bị đầy đủ giấy tờ khi mang vàng qua biên giới. Việc tuân thủ đúng quy định không chỉ giúp quá trình thông quan nhanh chóng mà còn tránh những rắc rối pháp lý không đáng có.
Bộ trưởng Bộ Công an Lương Tam Quang đã ký Quyết định 1523/QĐ-BCA-C06 ngày 26/3/2026 công bố thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ trong các lĩnh vực quản lý ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự; quản lý con dấu; quản lý, sử dụng pháo; quản lý cư trú; quản lý căn cước thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Công an, trong đó có thủ tục đăng ký thường trú.
Trình tự thực hiện:
Bước 1 : Cá nhân, tổ chức chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ đến Công an cấp xã.
Bước 3: Khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký thường trú, cán bộ đăng ký kiểm tra hồ sơ, đối chiếu các thông tin mà công dân đã khai báo với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú, cơ sở dữ liệu khác có liên quan, hệ thống thông tin, Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân để kiểm tra tính chính xác các thông tin. Đối chiếu với các quy định của pháp luật về cư trú và thực hiện như sau:
- Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện theo quy định tại Điều 20 Luật Cư trú thì cán bộ đăng ký tiếp nhận và cấp Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (Mẫu CT04 ban hành kèm theo Thông tư số 66/2023/TT- BCA) cho người đăng ký.
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện theo quy định của Luật Cư trú thì từ chối và cấp Phiếu từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ sơ (Mẫu CT06 ban hành kèm theo Thông tư số 66/2023/TT- BCA) cho người đăng ký.
Bước 4: Cá nhân, tổ chức nộp lệ phí đăng ký thường trú theo quy định.
Bước 5: Căn cứ theo ngày hẹn trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả để nhận thông báo kết quả giải quyết thủ tục đăng ký cư trú (nếu có).
- Nộp hồ sơ trực tuyến qua cổng dịch vụ công trực tuyến, ứng dụng định danh quốc gia (VNelD) khác theo quy định của pháp luật.
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan đăng ký cư trú.
-Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Giờ hành chính các ngày làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ 7 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ lễ, tết theo quy định của pháp luật).
(1) Đăng ký thường trú vào chỗ ở hợp pháp thuộc quyền sở hữu của mình:
- Tờ khai thay đổi thông tin cư trú (mẫu CT01 ban hành kèm theo Thông tư số 53/2025/TT-BCA) hoặc Tờ khai thay đổi thông tin về cư trú dùng cho công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài không có hộ chiếu Việt Nam còn giá trị sử dụng (mẫu CT02 ban hành kèm theo Thông tư số 53/2025/TT-BCA).
- Thông tin chứng minh về chỗ ở hợp pháp được khai thác trong căn cước điện tử, tài khoản định danh điện tử trên hệ thống định danh và xác thực điện tử qua ứng dụng định danh quốc gia hoặc trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú, Kho quản lý dữ liệu điện tử tổ chức, cá nhân trên cổng dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác. Trường hợp không khai thác được thông tin thì công dân xuất trình giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 154/2024/NĐ-CP ngày 26/11/2024 của Chính phủ.
Ví dụ: Trường hợp giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp là giấy tờ, tài liệu chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ theo quy định của pháp luật về đất đai và nhà ở được khai thác trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai thì không phải xuất trình giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp.
(2) Đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp không thuộc quyền sở hữu của mình đối với những trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 20 Luật Cư trú:
- Tờ khai thay đổi thông tin cư trú (mẫu CT01 ban hành kèm theo Thông tư số 53/2025/TT-BCA) hoặc Tờ khai thay đổi thông tin về cư trú dùng cho công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài không có hộ chiếu Việt Nam còn giá trị sử dụng (mẫu CT02 ban hành kèm theo Thông tư số 53/2025/TT-BCA).
- Thông tin chứng minh quan hệ nhân thân với chủ hộ, thành viên hộ gia đình được khai thác trong căn cước điện tử, tài khoản định danh điện tử trên hệ thống định danh và xác thực điện tử qua ứng dụng định danh quốc gia hoặc trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú, Kho quản lý dữ liệu điện tử tổ chức, cá nhân trên cổng dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác. Trường hợp không khai thác được thông tin thì công dân xuất trình giấy tờ, tài liệu chứng minh quan hệ nhân thân với chủ hộ, thành viên hộ gia đình theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 6 Nghị định 154/2024/NĐ-CP ngày 26/11/2024 của Chính phủ.
- Ví dụ: Trường hợp giấv tờ, tài liệu chứng minh quan hệ nhân thân với chủ hộ, thành viên hộ gia đình là giấy chứng nhận kết hôn, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, giấy khai sinh được khai thác trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử thì không phải xuất trình giấy tờ, tài liệu chúng minh quan hệ nhân thân.
(3) Đăng ký thường trú vào chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ, hồ sơ gồm:
- Tờ khai thay đổi thông tin cư trú (mẫu CT01 ban hành kèm theo Thông tư số 53/2025/TT-BCA) hoặc Tờ khai thay đổi thông tin về cư trú dùng cho công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài không có hộ chiếu Việt Nam còn giá trị sử dụng (mẫu CT02 ban hành kèm theo Thông tư số 53/2025/TT-BCA).
- Hợp đồng, văn bản về việc cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ được công chứng hoặc chúng thực theo quy định của pháp luật.
- Thông tin chứng minh đủ diện tích nhà ở để đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ được khai thác trong căn cước điện tử, tài khoản định danh điện tử trên hệ thống định danh và xác thực điện tử qua ứng dụng định danh quốc gia hoặc trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú, Kho quản lý dữ liệu điện tử tổ chức, cá nhân trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác. Trường hợp không khai thác được thông tin thì công dân xuất trình giấy tờ, tài liệu quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 154/2024/NĐ-CP, trong đó có thể hiện diện tích nhà ở hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về điều kiện diện tích bình quân bảo đảm theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định số 154/2024/NĐ-CP.
- Ví dụ: Trường hợp giấy tờ, tài liệu chứng minh đủ diện tích nhà ở để đăng ký thường trú theo quy định là giấy tờ, tài liệu chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ theo quy định của pháp luật về đất đai và nhà ở được khai thác trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai thì không phải xuất trình giấy tờ, tài liệu chứng minh đủ diện tích nhà ở.
(4) Đăng ký thường trú tại cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo có công trình phụ trợ là nhà ở:
Khoản 4 Điều 20 Luật Cư trú:
4. Công dân được đăng ký thường trú tại cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo có công trình phụ trợ là nhà ở khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Người hoạt động tôn giáo được phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử, thuyên chuyển đến hoạt động tôn giáo tại cơ sở tôn giáo;
b) Người đại diện cơ sở tín ngưỡng;
c) Người được người đại diện hoặc ban quản lý cơ sở tín ngưỡng đồng ý cho đăng ký thường trú để trực tiếp quản lý, tổ chức hoạt động tín ngưỡng tại cơ sở tín ngưỡng;
d) Trẻ em, người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng, người không nơi nương tựa được người đại diện hoặc ban quản lý cơ sở tín ngưỡng, người đứng đầu hoặc người đại diện cơ sở tôn giáo đồng ý cho đăng ký thường trú.
Trường hợp quy định tại điểm a, b, c khoản 4 Điều 20 Luật Cư trú
Đăng ký thường trú tại cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo có công trình phụ trợ giúp là nhà ở, hồ sơ gồm:
- Tờ khai thay đổi thông tin cư trú (mẫu CT01 ban hành kèm theo Thông tư số 53/2025/TT-BCA) hoặc Tờ khai thay đổi thông tin về cư trú dùng cho công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài không có hộ chiếu Việt Nam còn giá trị sử dụng (mẫu CT02 ban hành kèm theo Thông tư số 53/2025/TT-BCA).
- Giấy tờ, tài liệu chứng minh là nhà tu hành, chức sắc, chức việc hoặc người khác hoạt động tôn giáo và được hoạt động tại cơ sở tôn giáo đó theo quy định của pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo đối với người quy định tại điểm a khoản 4 Điều 20 Luật Cư trú; giấy tờ, tài liệu chứng minh là người đại diện cơ sở tín ngưỡng đối với người quy định tại điểm b khoản 4 Điều 20 Luật Cư trú.
- Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc trong cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo có công trình phụ trợ là nhà ở.
Trường hợp quy định tại điểm d khoản 4 Điều 20 Luật Cư trú
Đăng ký thường trú tại cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo có công trình phụ trợ giúp là nhà ở, hồ sơ gồm:
- Tờ khai thay đổi thông tin cư trú (mẫu CT01 ban hành kèm theo Thông tư số 53/2025/TT-BCA) hoặc Tờ khai thay đổi thông tin về cư trú dùng cho công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài không có hộ chiếu Việt Nam còn giá trị sử dụng (mẫu CT02 ban hành kèm theo Thông tư số 53/2025/TT-BCA).
- Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc người đăng ký thường trú thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 17 Luật Cư trú và việc trong cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo có công trình phụ trợ là nhà ở.
Khoản 2 Điều 17 Luật Cư trú:
Nơi cư trú của trẻ em, người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng, người không nơi nương tựa được nhận nuôi và sinh sống trong cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo là cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo.
- Tờ khai thay đổi thông tin cư trú (mẫu CT01 ban hành kèm theo Thông tư số 53/2025/TT-BCA) hoặc Tờ khai thay đổi thông tin về cư trú dùng cho công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài không có hộ chiếu Việt Nam còn giá trị sử dụng (mẫu CT02 ban hành kèm theo Thông tư số 53/2025/TT-BCA).
- Văn bản đề nghị của người đứng đầu cơ sở trợ giúp xã hội đối với người được cơ sở trợ giúp xã hội nhận chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp.
- Giấy tờ, tài liệu xác nhận về việc chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp.
- Tờ khai thay đổi thông tin cư trú (mẫu CT01 ban hành kèm theo Thông tư số 53/2025/TT-BCA) hoặc Tờ khai thay đổi thông tin về cư trú dùng cho công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài không có hộ chiếu Việt Nam còn giá trị sử dụng (mẫu CT02 ban hành kèm theo Thông tư số 53/2025/TT-BCA).
- Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện và giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện hoặc văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc sử dụng phương tiện đó vào mục đích để ở đối với phương tiện không thuộc đối tượng phải đăng ký, đăng kiểm (nội dung xác nhận tại mục 2 của Ủy ban nhân dân cấp xã tại Tờ khai đề nghị xác nhận nơi thường xuyên đậu, đỗ; sử dụng phương tiện vào mục đích để ở theo Mau số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 154/2024/NĐ-CP).
- Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về địa điểm phương tiện đăng ký đậu, đỗ thường xuyên trong trường hợp phương tiện không phải đăng ký hoặc nơi đăng ký phương tiện không trùng với nơi thường xuyên đậu, đỗ (nội dung xác nhận tại mục 1 của Ủy ban nhân dân cấp xã tại Tờ khai đề nghị xác nhận nơi thường xuyên đậu, đỗ; sử dụng phương tiện vào mục đích để ở theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 154/2024/NĐ-CP).
- Tờ khai thay đổi thông tin cư trú (mẫu CT01 ban hành kèm theo Thông tư số 53/2025/TT-BCA).
- Đối với Công an nhân dân: Giấy giới thiệu của Thủ trưởng đơn vị quản lý trực tiếp ghi rõ nội dung để làm thủ tục đăng ký thường trú và đơn vị có chỗ ở cho cán bộ chiến sĩ (ký tên, đóng dấu).
- Đối với Quân đội nhân dân: Giấy giới thiệu đăng ký thường trú của cơ quan, đơn vị cấp trung đoàn và tương đương trở lên (ký tên, đóng dấu).
- Không yêu cầu xuất trình Giấy khai sinh đối với trường hợp trẻ em mới sinh đăng ký thường trú lần đầu.
- Trong thời hạn tối đa 60 ngày kể từ ngày người chưa thành niên được đăng ký khai sinh thì phải thực hiện thủ tục đăng ký cư trú.
- Trường hợp người cao tuổi, người chưa thành niên đã có thông tin về ngày, tháng, năm sinh trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì không yêu cầu xuất trình giấy tờ chứng minh.
- Trường hợp công dân đăng ký thường trú vào chỗ ở hợp pháp thuộc quyền sở hữu của mình mà chỗ ở hợp pháp đó có nhiều hơn một chủ sở hữu thì không cần có ý kiến đồng ý của những người đồng sở hữu.
- Trường hợp đăng ký thường trú theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 20 Luật Cư trú mà chỗ ở hợp pháp có nhiều hơn một chủ sở hữu thì chỉ cần ý kiến đồng ý của ít nhất một chủ sở hữu.
- Trường hợp đăng ký thường trú vào chỗ ở hợp pháp của chủ sở hữu là người bị mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự, người dưới 18 tuổi, người bị tuyên bố mất tích, người đã chết thì chỉ cần lấy ý kiến đồng ý của một trong những người đại diện hợp pháp, người thừa kế của chủ sở hữu theo quy định của pháp luật.
- Người có mối quan hệ với chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 20 Luật Cư trú mà đăng ký thường trú vào chỗ ở chưa có hộ gia đình đăng ký thường trú và không thuộc trường hợp quy định tại Điều 23 Luật Cư trú hoặc người đăng ký thường trú có mối quan hệ với chủ hộ, thành viên hộ gia đình theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 20 Luật Cư trú mà nơi thường trú của chủ hộ, thành viên hộ gia đình đó là chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ thì hồ sơ đăng ký thường trú thực hiện theo khoản 2 Điều 21 Luật Cư trú.
- Người đăng ký thường trú theo điều kiện quy định tại điểm a khoản 2 Điều 20 Luật Cư trú mà chỗ ở đăng ký thường trú là địa điểm quy định tại Điều 23 Luật Cư trú thì hồ sơ đăng ký thường trú không cần phải có ý kiến đồng ý của chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp đó trong trường hợp không xác định được chủ sở hữu.
- Trường hợp người đăng ký thường trú là người Việt Nam định cư ở nước ngoài còn quốc tịch Việt Nam thì trong hồ sơ đăng ký thường trú phải có hộ chiếu Việt Nam còn giá trị sử dụng; trường hợp không có hộ chiếu Việt Nam còn giá trị sử dụng thì phải có giấy tờ, tài liệu chứng minh có quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam về quốc tịch và văn bản đồng ý cho giải quyết thường trú của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh của Bộ Công an.
- Trường hợp người nước ngoài được nhập quốc tịch Việt Nam khi đăng ký thường trú lần đầu phải có Quyết định của Chủ tịch nước về việc cho nhập quốc tịch Việt Nam. Người gốc Việt Nam được trở lại quốc tịch Việt Nam khi đăng ký thường trú lần đầu sau khi được cho trở lại quốc tịch Việt Nam phải có Quyết định của Chủ tịch nước về việc cho trở lại quốc tịch Việt Nam trừ trường hợp đã khai thác được thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc tịch.
- Sĩ quan nghiệp vụ, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, hạ sĩ quan chuyên môn kĩ thuật, công nhân công an đã đăng ký thường trú tại đơn vị đóng quân mà chuyển đến chỗ ở hợp pháp mới ngoài đơn vị đóng quân và đủ điều kiện đăng ký thường trú, đề nghị đăng ký thường trú tại chỗ ở mới thì hồ sơ đăng ký thường trú phải kèm Giấy giới thiệu của Thủ trưởng đơn vị quản lý trực tiếp (ký tên và đóng dấu).
- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng đã đăng ký thường trú vào nhà ở công vụ, đơn vị đóng quân khi chuyển đăng ký thường trú ra chỗ ở hợp pháp ngoài nơi nhà ở công vụ, nơi đơn vị đóng quân thì hồ sơ đăng ký thường trú tại chỗ ở mới phải kèm theo Giấy giới thiệu đăng ký thường trú của đơn vị đang công tác (ký tên và đóng dấu).
Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thẩm định, cập nhật thông tin về nơi thường trú mới của người đăng ký vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo cho người đăng ký về việc đã cập nhật thông tin đăng ký thường trú; trường hợp từ chối đăng ký thì phải trả lời băng văn bản và nêu rõ lý do.
- Trường hợp công dân nộp hồ sơ đăng ký thường trú và Tờ khai đề nghị xác nhận nơi thường xuyên đậu, đỗ; sử dụng phương tiện vào mục đích để ở hoặc Tờ khai xác nhận tình trạng chỗ ở hợp pháp, diện tích nhà ở tối thiểu để đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú đến cơ quan đăng ký cư trú thì thời gian giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã không tính vào thời hạn giải quyết hồ sơ đăng ký thường trú.
- Trường hợp công dân nộp hồ sơ đăng ký thường trú và đề nghị cơ quan quản lý xuất nhập cảnh cấp văn bản đồng ý cho giải quyết thường trú đến cơ quan đăng ký cư trú thì thời gian giải quyết của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh không tính vào thời hạn giải quyết hồ sơ đăng ký thường trú.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến đăng ký thường trú.
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Công an cấp xã.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện đăng ký thường trú cập nhật kết quả giải quyết đăng ký thường trú vào Cơ sở dữ liệu về cư trú, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và thông báo kết quả giải quyết cho công dân (mẫu CT08 ban hành kèm theo Thông tư số 66/2023/TT-BCA).
-Trường hợp không đủ điều kiện đăng ký thường trú thì thông báo cho công dân và nêu rõ lý do từ chối giải quyết (mẫu CT06 ban hành kèm theo Thông tư số 66/2023/TT-BCA).
- Phí, lệ phí:
- Trường hợp công dân nộp hồ sơ trực tiếp thu 20.000 đồng/lần đăng ký.
- Trường hợp công dân nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích thu 20.000 đồng/lần đăng ký; công dân gửi lệ phí kèm theo hồ sơ cho đơn vị bưu chính công ích chuyển đến cơ quan đăng ký cư trú theo quy định.
- Trường hợp công dân nộp hồ sơ qua cổng dịch vụ công trực tuyến thu 10.000 đồng/lần đăng ký.
- Trường hợp công dân thuộc diện được miễn phí theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 75/2022/TT-BTC ngày 22/12/2022 quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký cư trú được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 71/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của Bộ Tài chính thì công dân phải xuất trình giấy tờ chứng minh thuộc diện được miễn trừ trường hợp thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc Cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành mà đã được kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai thay đổi thông tin cư trú (mẫu CT01 ban hành kèm theo Thông tư số 53/2025/TT-BCA); Tờ khai thay đổi thông tin về cư trú dùng cho công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài không có hộ chiếu Việt Nam còn giá trị sử dụng (mẫu CT02 ban hành kèm theo Thông tư số 53/2025/TT-BCA); Tờ khai đề nghị xác nhận nơi thường xuyên đậu, đỗ; sử dụng phương tiện vào mục đích để ở (Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 154/2024/ND-CP); Tờ khai xác nhận tình trạng chỗ ở hợp pháp, diện tích nhà ở tối thiểu để đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú (Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định số 154/2024/ND-CP).
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Người thực hiện thủ tục đã được thu thập, cập nhật thông tin công dân vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú.
Nguồn: Báo Chính phủ; Tin tức 24
Đức Việt Online
VIỆT NAM: Du lịch lập kỷ lục mới, khách quốc tế đông chưa từng có; Khách Tây gọi chi tiêu ở Việt Nam là "cú lừa"; Giá vàng 'rơi' từ đỉnh cao xuống vực sâu như thế nào?
VIỆT NAM: Dự kiến xây công trình dưới lòng đất lớn nhất thế giới; Khởi công siêu sân bay trị giá 9.600 tỷ đồng; Thủ đoạn gây thất thoát hàng trăm tỉ vụ cựu Thứ trưởng nhận hối lộ
Việt Nam: Kinh hoàng giông lốc, tiệm vàng bị thổi bay; 200 học sinh ngộ độc nghi ăn quả lạ; BH Media, Mây Sài Gòn, Giọng ca để đời, loạt giám đốc bị khởi tố
Việt Nam: Loạt nhà trọ, karaoke, massage vào diện kiểm tra; Đường dây kinh doanh café giả; Phạt doanh nghiệp vàng không rõ xuất xứ; 14 tấn bì lợn không rõ nguồn gốc
VIỆT NAM: Cựu Bộ trưởng Y tế sắp hầu tòa; Cảnh báo các hộ kinh doanh dùng loa thông báo chuyển khoản; Phá điểm sản xuất phụ gia thực phẩm giả, thu hơn 3 tấn hàng
VIỆT NAM: Cần giữ chân khách du lịch lâu hơn; ‘Xác minh khuôn mặt’ qua Zalo, tài khoản bị trừ gần 1 tỷ; Phá đường dây rửa tiền, tổ chức đánh bạc, lừa đảo quy mô lớn
Việt Nam: Đường dây làm giả bằng cấp cực lớn; Tiếc nuối cổng Parabol Bách khoa nằm trong khu giải tỏa; Trục xuất 33 người nước ngoài lập web giả lừa đảo
Việt Nam: Cơ sở sản xuất thuốc diệt mối giả; Nữ khách hàng bị dừng chuyển khoản tại trụ sở LPBank; Cảnh báo khẩn người dân mua hàng điện máy giá rẻ
Bình luận và đánh giá
Gửi nhận xét đánh giá