Hướng dẫn nhập quốc tịch Đức: Những câu hỏi và trả lời cần biết - Phần I


Thời gian sống ở Đức bao lâu thì đủ điều kiện nhập quốc tịch?

Phải sống ở Đức lâu dài và hợp pháp từ 8 năm. Lâu dài có nghĩa không ngắt quãng giữa chừng và hiện tại đang cư trú ở Đức. Chẳng hạn về nước sống quá 6 tháng mà không được Sở ngoại kiều chấp nhận. Hoặc nửa chừng bị ngắt quãng phải về nước sau đó đệ đơn tiếp mới được cấp giấy phép cư trú mới.

Trong một số trường hợp, có thể nhập quốc tịch sớm hơn:

- Trường hợp 1: Đã đỗ một khóa học hòa nhập Integrationskurs. Khi đó thời hạn 8 năm được giảm xuống 7 năm.

- Trường hợp 2: Có kết quả hòa nhập thành công đặc biệt besondere Integrationsleistungen. Thời gian lưu trú cần thiết sau đó thậm chí có thể giảm xuống còn sáu năm. Các thành tích hòa nhập cụ thể, được các cơ quan nhập quốc tịch tính đến trong từng trường hợp riêng lẻ, chẳng hạn như kiến ​​thức tiếng Đức rất tốt, thành tích học tập phổ thông hoặc học nghề nghiệp đặc biệt tốt, trình độ chuyên môn đặc biệt tốt hoặc có thời gian dài làm cônb việc tình nguyện hoặc tham gia các hội đoàn đạt thành tích cao. Cơ quan nhập quốc tịch cũng có thể công nhận những thành tích hội nhập đặc biệt khác, tùy thuộc từng tiểu bang, thậm chí từng địa phương, có thể có các quy tắc khác nhau. Do đó, điều cần thiết là phải hỏi cơ quan nhập quốc tịch địa phương của mình kịp thời.

- Trường hợp 3: Người được quốc tế bảo vệ vì lí do chính trị, tị nạn hoặc không có quốc tịch đang sống ở Đức. Với tư cách là người thụ hưởng sự bảo vệ của quốc tế hoặc là người có quyền tị nạn, có thể nhập quốc tịch sau sáu năm lưu trú thay vì tám năm. 

Người không quốc tịch, cơ quan nhập quốc tịch cũng có thể giảm thời gian lưu trú cần thiết xuống còn sáu năm.

-Trường hợp 4: Những người đã kết hôn với công dân Đức hoặc sống như vợ chồng nhưng không đăng ký kết hôn, có thể nhập quốc tịch chỉ sau ba năm cư trú ở Đức. Chú ý, nếu dự định ly hôn hoặc chấm dứt sống chung, sẽ không được nhập quốc tịch sau ba năm.

- Trường hợp 5: Các thành viên trong gia đình cùng nhập quốc tịch.
Vợ/chồng hoặc sống chung như vợ chồng cùng nhập quốc tịch, thời hạn cư trú ở Đức được giảm xuống chỉ còn 4 năm, với điều kiện đã có ít nhất 2 năm kết hôn, hoặc sống như vợ chồng. Đối với con cái cùng nhập quốc tịch tuổi dưới 16, thời gian lưu trú chỉ cần ba năm là đủ.

Chứng minh danh tính như thế nào?

Cơ quan nhập quốc tịch phải xác minh danh tính và quốc tịch trước đây của người đệ đơn. Do đó người đệ đơn phải xuất trình hộ chiếu sinh trắc học hoặc tài liệu nhận dạng khác có ảnh như chứng minh nhân dân. Cơ quan nhập quốc tịch cũng sẽ kiểm tra quốc tịch hiện tại của người đệ đơn.

Nếu người đệ đơn không thể xuất trình hộ chiếu, thì có thể chứng minh danh tính bằng nhiều cách. Đặc biệt là sử dụng các tài liệu liên quan tới nhân thân từ quốc gia xuất xứ có chứa các đặc điểm sinh trắc học. Chúng bao gồm, như bằng lái xe, thẻ công vụ, thẻ quân đội hoặc giấy chứng nhận hộ tịch có ảnh sinh trắc học. Nếu không thể có được bằng chứng trên, thì có thể sử dụng các tài liệu khác từ nước xuất xứ, chẳng hạn như giấy khai sinh, giấy chứng nhận tôn giáo, giấy chứng nhận kết hôn, giấy chứng nhận hộ khẩuhoặc học bạ. Trong trường hợp này nhà chức trách sẽ thực hiện tiếp các công đoạn kiểm tra xác minh.

Người không quốc tịch ở Đức (những người được công nhận tị nạn nhưng không có hộ chiếu của nước nguồn gốc), có thể chứng minh danh tính của họ bằng giấy thông hành cấp cho người không quốc tịch Reiseausweis für Staatenlose.

Về nguyên tắc, người đệ đơn phải tự tìm kiếm và trình giấy tờ tùy thân, trừ khi được công nhận là người tị nạn. Nếu gặp khó khăn chỉ còn cách trình bày với cơ quan nhập quốc tịch để biết thêm thông tin.

(Còn tiếp)

(Xem thêm:

=> Luật Cơ hội Cư trú Đức Chancen-Aufenthaltsrecht có hiệu lực giúp người tạm dung được ở lại – Kinh nghiệm áp dụng nhanh chóng ở Leipzig ).

Đức Việt Online

Về trang trước

Chủ đề:

Bình luận và đánh giá
Gửi nhận xét đánh giá

Luật Pháp

Người Việt

Cư trú

Tin nóng

Video

Theo dõi trên

Checklist các loại bảo hiểm có tác dụng GIảm Thuế

 

Những loại bảo hiểm nào có tác dụng giảm thuế/ được hỗ trợ thuế/ xin lại được thuế?

các loại bảo hiểm bắt buộc cũng như tự nguyện được chính phủ khuyến khích và có tác dụng tiết kiệm tiền thuế:

1. Bảo hiểm y tế/ Krankenversicherung

2. Bảo hiểm nuôi dưỡng lúc bị tàn phế / Pflegeversicherung.

3. Bảo hiểm thất nghiệp/ Arbeitslosenversicherung.

4. Bảo hiểm trách nhiệm khi vô tình gây hại cho ngườikhác / Haftpflichtversicherung.

5. Erwerbs- und Berufsunfähigkeitsversicherung/ Bảo hiểm mất sức lao động

6. Unfallversicherung / Bảo hiểm tai nạn

7. Bảo hiểm hưu trí / Altersvorsorgeleistungen.

8. Bảo hiểm nhân thọ / Risikolebensversicherung

9. Krankentagegeld- und Krankenhaustagegeldversicherungen.

10. Rechtschutzversicherung

Quan trọng cần để ý lúc này là giới hạn cho việc khấu trừ thuế tổng các loại không quá:

 

- 1900e (3800e đối với cặp vợ chồng) đối với: Người đi làm công (Angestellter), Công chức (Beamter), và người về hưu (Rentner)

- 2800e đối với người Selbständiger

 

Ở đây mình xin nói đến những nhóm bảo hiểm đặc biệt quan trọng trong việc khấu trừ thuế trước, từ từ mình sẽ thêm những mục khác vào sau.

 

Số 8: Bảo hiểm hưu trí / Altersvorsorgeleistungen Bảo hiểm được tính là chi phí đặc biệt (Sonderausgaben), thuộc nhóm này chính là các loại bảo hiểm về hưu trí (ví dụ: BasisRente, Rürup Rente, RisterRente..) các loại bảo hiểm tiết kiệm dài hạn (private Altersvorsorge, Vermögensaufbau…). Chính vì vậy việc dành một khoản hàng tháng tiết kiệm cho hưu trí là một điều quan trọng, và lại rất phải chăng khi chúng ta còn khấu trừ được thuế từ đó nữa.

Anh chị có thể liên hệ để biết chính xác loại Hưu trí của mình, hoặc liên hệ tư vấn để mua chính xác loại dành cho mình tại www.taichinh360.de

 

Số 1 và 2. Bảo hiểm y tế và bảo hiểm thương tật tàn phế Kranken- und Pflegeversicherung.

Đối với 2 loại bảo hiểm này bạn cứ khai đầy đủ lúc khai thuế, kể cả phần của vợ/chồng/partner và con cái. Phần lớn các anh chị làm công đều đã đạt mức tối đa giảm thuế trong mục này, nhưng chắc ăn thì mình vẫn liệt kê ra, finanzamt sẽ tự tính là phần nào còn giảm thuế được và không

Quan trọng của nhóm bảo hiểm này là Basisbeitrag (14,6% giống nhau giữa các hãng bảo hiểm) và Zusatzbeitrag (1,3-1,7% chênh nhau giữa các hãng bảo hiểm). Phần Basisbeitrag thường mọi người làm công đều đạt mức giảm thuế tối đa như ở trên mình có nói. Phần Zusatzbeitrag thì sẽ là phần được giảm thuế extra nữa mà mọi người đều nên để ý khi khai thuế

Basisbeitrag và Zusatzbeitrag của Krankenversicherung có thể tìm thấy ở đâu?

Basisbeitrag có thể thấy ngay trong Lohnabrechnung hàng tháng.

Zusatzbeitrag nằm trong hóa đón của hãng bảo hiểm gửi cho mình, họ có thống kê là ví dụ AOK là 1,7%, tương ứng với bao nhiêu đây tiền...

Loại bảo hiểm y tế nào còn được giảm thuế?

Đó chính là các loại bảo hiểm về Răng cỏ (Zahnzusatzversicherung), bảo hiểm du lịch nước ngoài (Auslandskrankenversicherung), bảo hiểm tai nạn (Unfallversicherung), bảo hiểm mất sức lao động (Berufsunfähigkeitsversicherung)

 

Số 4, 6, 10 Bảo hiểm trách nhiệm dân sự (Haftpflichtversicherung), bảo hiểm tai nạn (Unfallversicherung), và bảo hiểm luật (Rechtschutzversicherung)

Các loại bảo hiểm này phần lớn đều được khấu trừ thuế một phần theo dạng là „sonstigen Vorsorgeaufwendungen“ là chi phí đặc biệt.

Ngày nay càng nhiều anh chị làm Homeoffice, vì vậy các loại bảo hiểm này cũng được xét thêm khấu trừ thuế trong trường hợp mình sử dụng nó cho mục đích công việc.

Ví dụ: Unfall xảy ra khi mình làm Homeoffice, mình vướng chân vào máy in khi đang làm việc khiến máy tính rớt xuống là gãy xương chân. Vì vậy trong trường hợp này Unfallversicherung vốn cho privat thì cũng được khấu trừ thuế một phần do Homeoffice

 

Huong Luu

Bảo hiểm niềng răng cho bé và gia đình

 

Phần lớn trẻ em Đức đều chuẩn bị sớm cho việc niềng răng (Zahnspange-Zahnbrackets) từ khi thay hết răng sữa (7-8 tuổi) cho đến khi răng vĩnh viễn và hàm điều chỉnh hoàn chỉnh thì sẽ tiến hành quá trình đặt niềng răng.

Hàm răng mọc lệch lạc (KIG

-Kieferorthopädische Indikationsgruppen) ở mức độ nào, và sử dụng phương pháp niềng nào đều ảnh hưởng đến quyết định chi trả của bảo hiểm công (gesetzliche Krankenkasse) và túi tiền của bố mẹ.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Lên đầu trang