- Tư vấn
.jpg)
Có thể xem thông tin về loại đất, thời điểm cấp giấy, nguồn gốc đất trên giấy chứng nhận để xác định đất có thuộc diện được giảm tiền sử dụng đất hay không.
Một bạn đọc hỏi: Tôi mua một lô đất trong khu dân cư đã lâu rồi, chủ đất cũ vẫn còn ở bên cạnh. Đất của tôi được cấp giấy hồng mới nhưng giấy hồng của chủ cũ có ghi chú "đất vườn ao".
Vậy làm sao để tôi biết đất của mình có thuộc diện được giảm tiền sử dụng đất khi chuyển thành đất ở theo Nghị quyết 254 hay không?
Ba trường hợp được giảm tiền sử dụng đất
Chuyên gia Ngô Gia Hoàng trả lời:
Theo Nghị quyết số 254 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai thì người sử dụng đất được giảm tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích đất vườn ao, đất nông nghiệp gắn với đất ở thành đất ở từ ngày 1-8-2024 đến trước ngày 1-1-2026.
Mức giảm cụ thể: Đối với diện tích đất chuyển mục đích trong hạn mức giao đất ở chỉ phải đóng 30% tiền sử dụng đất, với diện tích vượt hạn mức đất ở nhưng không quá một lần hạn mức thì đóng 50% tiền sử dụng đất.
Với diện tích đất vượt quá hai lần hạn mức đất ở phải đóng 100% tiền sử dụng đất.
Để được hưởng mức tiền sử dụng đất 30% và 50% như trên, người sử dụng đất phải chứng minh đất của mình thuộc trong các trường hợp:
Là đất vườn, ao, đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở được xác định khi công nhận quyền sử dụng đất. Đây thường là các thửa đất có nhà ở, trong giấy chứng nhận thể hiện một phần diện tích là đất ở, phần còn lại là đất vườn, ao hoặc đất nông nghiệp như đất trồng cây lâu năm, đất trồng cây hằng năm.
Là đất có nguồn gốc là đất vườn, ao gắn liền với đất ở nhưng người sử dụng đất tách ra để chuyển quyền sử dụng đất. Là trường hợp người sử dụng đất tách một phần diện tích đất vườn, ao hoặc đất nông nghiệp gắn với đất ở để chuyển nhượng, tặng cho hoặc thực hiện các giao dịch chuyển quyền khác.
Mặc dù thửa đất được tách ra hiện nay không còn nằm chung với phần đất ở, nhưng xét về nguồn gốc, đây vẫn là phần đất vườn, ao gắn liền với đất ở của thửa đất gốc.
Là đất có nguồn gốc là đất vườn, ao gắn liền với đất ở do đơn vị đo đạc khi đo vẽ bản đồ địa chính tự tách thành các thửa riêng trước ngày 1-7-2014. Trong quá trình lập bản đồ địa chính trước đây, khi cơ quan đo đạc hoặc đơn vị đo vẽ không ghi nhận toàn bộ diện tích đất ở và đất vườn, ao trên cùng một thửa mà tự tách thành các thửa riêng biệt trên hồ sơ địa chính.
UBND xã xác nhận nguồn gốc đất
Lưu ý, điều kiện tách thửa trước ngày 1-7-2014 chỉ áp dụng đối với trường hợp đất bị tách thửa do hoạt động đo đạc, lập bản đồ địa chính của cơ quan chuyên môn. Với trường hợp người sử dụng đất chủ động tách thửa đất vườn, ao để chuyển quyền sử dụng đất thì không bị ràng buộc bởi mốc thời gian này.
Để xác định diện tích đất của mình có được hưởng ưu đãi tiền sử dụng đất khi chuyển thành đất ở như trên hay không, người sử dụng đất cần kiểm tra các giấy tờ và hồ sơ liên quan đến nguồn gốc thửa đất.
Trước hết, xem thông tin trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đặc biệt là loại đất, thời điểm cấp giấy và các thông tin về nguồn gốc sử dụng đất.
Người dân liên hệ UBND cấp xã hoặc Văn phòng đăng ký đất đai để tra cứu (không phải cơ quan thuế) và xác nhận thông tin về nguồn gốc thửa đất.
Các đơn vị này sẽ căn cứ hồ sơ địa chính, hồ sơ tách thửa, hồ sơ cấp giấy chứng nhận và các tài liệu lưu trữ qua các thời kỳ để có thông tin chính xác về nguồn gốc đất.
Như vậy, theo thông tin của bạn đọc, nếu thửa đất lớn của chủ cũ được xác định là đất vườn ao, đất nông nghiệp gắn với đất ở thì phần đất được tách ra từ thửa đất lớn thuộc một trong các trường hợp được hưởng ưu đãi tiền sử dụng đất.
Bạn đọc nên liên hệ đến UBND xã nơi lô đất tọa lạc hoặc chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai khu vực để được xác định chính xác.
Chính phủ ban hành Nghị định số 215/2026/NĐ-CP ngày 18/6/2026 về an ninh hàng không. Trong đó, đáng chú ý là quy định về các trường hợp hành khách bị cấm vận chuyển bằng đường hàng không.
Nghị định 215/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15; áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài liên quan đến hoạt động hàng không dân dụng tại Việt Nam.
Nghị định nêu rõ bảo đảm an ninh hàng không là nhiệm vụ quan trọng của Nhà nước, Chính phủ và ngành hàng không dân dụng Việt Nam nhằm bảo vệ tính mạng của con người, tài sản trong hoạt động hàng không dân dụng; bảo vệ tàu bay và công trình, trang bị, thiết bị tại cảng hàng không; đối phó với các hành vi can thiệp bất hợp pháp, góp phần bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội tại các địa bàn hoạt động hàng không dân dụng.
Bảo đảm tuyệt đối an ninh đối với chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang.
Các quy trình an ninh hàng không được áp dụng phải bảo đảm an ninh tối đa cho mọi hoạt động hàng không dân dụng, chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động vận chuyển hàng không và phù hợp với các điều ước quốc tế về hàng không dân dụng mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Công tác bảo đảm an ninh hàng không là trách nhiệm của tất cả các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động hàng không dân dụng, trong đó lực lượng Công an giữ vai trò nòng cốt.
Các sự cố, hành vi vi phạm quy định về an ninh hàng không phải được xử lý, báo cáo kịp thời, đầy đủ và được nghiên cứu, thống kê, phân tích, rút kinh nghiệm, giảng bình để khắc phục những sơ hở, thiếu sót.
Tuân thủ luật pháp Việt Nam và luật pháp quốc tế. Trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Nghị định này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.
Hoạt động bảo đảm an ninh hàng không phải gắn với yêu cầu tạo thuận lợi, bảo đảm duy trì hoạt động khai thác hàng không an toàn, liên tục và hiệu quả.
Các đối tượng bị cấm vận chuyển bằng đường hàng không
1. Cấm vận chuyển có thời hạn từ 03 tháng đến 12 tháng đối với các đối tượng sau đây:
a) Hành khách gây rối;
b) Phát ngôn mang tính đe dọa sử dụng bom, mìn, chất nổ, vật liệu nổ, chất phóng xạ, vũ khí sinh học, hóa học trong khu vực làm thủ tục vận chuyển, khu vực cách ly, sân bay, trên tàu bay;
c) Cố ý tung tin, cung cấp thông tin sai về việc có bom, mìn, vật liệu nổ, chất nổ, chất phóng xạ, vũ khí sinh học, hóa học gây ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của hoạt động hàng không dân dụng;
d) Sử dụng giấy tờ giả để đi tàu bay;
đ) Có hành vi vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn xã hội tại cảng hàng không, trên tàu bay.
2. Cấm vận chuyển có thời hạn trên 12 tháng đến 24 tháng đối với các trường hợp sau đây:
a) Đối tượng đã bị xử lý nhưng vẫn vi phạm một trong những hành vi quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Người có hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng quy định tại các điểm g và h khoản 1 Điều 94 của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15.
3. Cấm vận chuyển có thời hạn cho đến khi đối tượng chấp hành xong quyết định xử phạt hành chính đối với người không thực hiện các quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng.
4. Cấm vận chuyển vĩnh viễn đối với các trường hợp sau đây:
a) Đối tượng đã bị xử lý nhưng vẫn vi phạm một trong những trường hợp nêu tại khoản 2 Điều này;
b) Người có hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản 1 Điều 94 của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
c) Người có hành vi chiếm đoạt, gây bạo loạn tại cảng hàng không và cơ sở cung cấp dịch vụ điều hành bay.
Nghị định nêu rõ: Căn cứ tính chất mức độ vi phạm, Cục Quản lý xuất nhập cảnh quyết định cấm vận chuyển có thời hạn hoặc vĩnh viễn đối với các đối tượng quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 của Điều này. Quyết định cấm vận chuyển được áp dụng đối với các chuyến bay nội địa, chuyến bay quốc tế xuất phát từ Việt Nam của tất cả các hãng hàng không Việt Nam và nước ngoài.
Trẻ em từ 2 - 12 tuổi đi tàu bay được giảm 50% mức phí bảo đảm an ninh hàng không
Ngoài ra, Nghị định cũng quy định các trường hợp được miễn phí bảo đảm an ninh hàng không như sau:
a) Chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang phục vụ nhiệm vụ chính trị, đối ngoại của Đảng và Nhà nước theo quy định của pháp luật;
b) Túi ngoại giao, túi lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;
c) Trẻ em dưới 02 tuổi đi tàu bay;
d) Các trường hợp khác được miễn phí theo điều ước quốc tế hoặc theo quy định của pháp luật có liên quan.
Trẻ em từ đủ 02 tuổi đến dưới 12 tuổi đi tàu bay được áp dụng mức thu bằng 50% mức thu phí đối với hành khách người lớn theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.
Việc bù trừ hoặc hoàn trả số tiền phí đã nộp thừa hoặc không còn thuộc đối tượng chịu phí được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật có liên quan.
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026./.
Bộ Nông nghiệp và Môi trường trả lời câu hỏi về việc chuyển mục đích sử dụng với đất trong khu vực kêu gọi đầu tư từ năm 2020.
Công dân gửi câu hỏi đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường với nội dung:
Gia đình tôi có mảnh đất nằm trong khu đất UBND tỉnh có văn bản kêu gọi dự án đầu tư đã hết hạn từ năm 2020. Tháng 12.2025, tôi nộp hồ sơ để xin chuyển mục đích sử dụng đất nhưng không được giải quyết với lý do là đất UBND tỉnh kêu gọi đầu tư để thực hiện dự án phát triển nhà ở hỗn hợp.
Xin hỏi, việc gia đình tôi bị trả hồ sơ, không cho chuyển mục đích sử dụng đất với lý do trên có đúng không? Trường hợp gia đình tôi có được chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch không, nếu được thì tôi cần đến cơ quan nào để được giải quyết?
Bộ Nông nghiệp và Môi trường có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 5 Điều 116 Luật Đất đai quy định:
5. Căn cứ cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp trong khu dân cư, đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở sang đất ở hoặc chuyển mục đích sử dụng các loại đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân là quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Căn cứ khoản 2 Điều 22 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, trong đó quy định:
2. Các đơn vị hành chính cấp xã sau sắp xếp được tiếp tục sử dụng quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện hoặc quy hoạch được lập theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật trước ngày 1 tháng 7 năm 2025 trên địa bàn hoặc chỉ tiêu sử dụng đất trong phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai của quy hoạch tỉnh được phân bổ đến đơn vị hành chính cấp xã sau sắp xếp để làm căn cứ thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai cho đến khi hoàn thành công tác rà soát, lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo các đơn vị hành chính mới.
Căn cứ khoản 2 Điều 2 Nghị quyết số 66.3/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ về tháo gỡ, xử lý vướng mắc để triển khai các dự án trong thời gian Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 chưa được phê duyệt điều chỉnh, quy định:
2. Cơ quan, người có thẩm quyền căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện đã được phê duyệt trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 hoặc chỉ tiêu sử dụng đất trong phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai của quy hoạch tỉnh được phân bổ đến đơn vị hành chính cấp xã sau sắp xếp hoặc quy hoạch được lập theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn để thực hiện việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai”.
Tại khoản 4 và khoản 7 Điều 76 Luật Đất đai quy định: “4. Trường hợp quy hoạch sử dụng đất đã được công bố công khai mà chưa có kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện thì người sử dụng đất được tiếp tục sử dụng và được thực hiện các quyền của người sử dụng đất theo quy định của Luật này.
...7. Diện tích đất được xác định trong kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thu hồi để thực hiện dự án hoặc phải chuyển mục đích sử dụng đất mà sau 02 năm liên tục được xác định trong kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện chưa có quyết định thu hồi đất hoặc chưa được phép chuyển mục đích sử dụng đất thì cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện phải xem xét, đánh giá điều chỉnh, hủy bỏ và phải công bố công khai việc điều chỉnh, hủy bỏ việc thu hồi đất hoặc hủy bỏ việc chuyển mục đích sử dụng đất đối với phần diện tích đất được xác định trong kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện.
Để khẳng định và trả lời rõ thửa đất của Quý Công dân có được chuyển mục đích hay không cần có sự kiểm tra vị trí của thửa đất so với quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất hàng năm của thành phố Buôn Ma Thuột (cũ) hoặc quy hoạch đô thị và nông thôn của địa phương đã được phê duyệt; việc này thuộc trách nhiệm của cơ quan quản lý đất đai tại địa phương, do đó, Bộ Nông nghiệp và Môi trường không có căn cứ để khẳng định cụ thể được chuyển hay không được chuyển mục đích sử dụng đất.
Đề nghị Công dân gửi đơn đến Ủy ban nhân dân phường để được giải quyết theo quy định của pháp luật.
Mẹ của ông Nguyễn Văn Hậu (Bắc Ninh) mua đất của thôn năm 1993, đã xây nhà cấp 4 năm 1994.
Năm 2002, thanh tra tỉnh ra quyết định trong đó có nội dung đề nghị UBND tỉnh thu hồi lô đất thôn và xã cấp cho nhà ông Hậu để trả lại hành lang điện.
Năm 2004, phường đến làm việc với mẹ ông Hậu, yêu cầu tự nguyện tháo dỡ ngôi nhà theo quyết định trên nhưng mẹ ông không đồng ý. Đến nay gia đình ông vẫn sử dụng ngôi nhà ổn định, không tranh chấp với ai và không có quyết định thu hồi nào của tỉnh.
Nay mẹ ông Hậu muốn xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì hồ sơ bị trả lại với lý do, nhà ông vi phạm pháp luật đất đai theo Điều 139 Luật Đất đai.
Ông Hậu hỏi, nhà ông có vi phạm pháp luật đất đai không, vì nhà ông không lấn chiếm mà là mua của thôn, xã có phiếu thu đóng tiền đầy đủ?
Bộ Nông nghiệp và Môi trường trả lời vấn đề này như sau:
Do nội dung phản ánh của ông không rõ, không có hồ sơ đầy đủ nên Bộ Nông nghiệp và Môi trường xin trả lời về nguyên tắc như sau:
Luật Đất đai năm 1993 và 2013 quy định cấp xã không có thẩm quyền giao đất và bán đất để sử dụng vào mục đích xây dựng nhà ở.
Trường hợp ông phản ánh có thể thuộc trường hợp giao đất trái thẩm quyền.
Trường hợp giao đất trái thẩm quyền thì việc cấp Giấy chứng nhận được thực hiện theo quy định tại Điều 140 Luật Đất đai năm 2024:
"Điều 140. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được giao không đúng thẩm quyền
Đất được giao không đúng thẩm quyền cho hộ gia đình, cá nhân theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm được giao hoặc sử dụng đất do mua, nhận thanh lý, hóa giá, phân phối nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất không đúng quy định của pháp luật thì việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được thực hiện như sau:
1. Trường hợp đất đã được sử dụng ổn định trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận không có tranh chấp thì người đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với diện tích đất đã được giao theo quy định tại khoản 2 và khoản 6 Điều 138 của Luật này;
2. Trường hợp đất đã được sử dụng ổn định từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch nông thôn thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại khoản 3 và khoản 6 Điều 138 của Luật này;
3. Trường hợp đất đã được sử dụng ổn định từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch nông thôn thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất như sau:
a) Đối với thửa đất có nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống nếu diện tích thửa đất bằng hoặc lớn hơn hạn mức giao đất ở quy định tại khoản 2 Điều 195 và khoản 2 Điều 196 của Luật này thì diện tích đất ở được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất bằng hạn mức giao đất ở;
b) Đối với thửa đất có nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống nếu diện tích thửa đất nhỏ hơn hạn mức giao đất ở quy định tại khoản 2 Điều 195 và khoản 2 Điều 196 của Luật này thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích thửa đất đó;
c) Phần diện tích còn lại (nếu có) sau khi đã xác định diện tích đất ở theo quy định tại điểm a khoản này thì được công nhận theo hiện trạng sử dụng đất;
4. Trường hợp đất được giao từ ngày 01 tháng 7 năm 2014 đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất và người sử dụng đất có giấy tờ chứng minh đã nộp tiền để được sử dụng đất thì hạn mức đất cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được xác định theo quy định tại khoản 3 Điều 138 của Luật này;
5. Nhà nước không cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với đất đã giao, cho thuê không đúng thẩm quyền từ ngày 01 tháng 7 năm 2014 trở về sau, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này;
6. Người sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật;
7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này".
Chính phủ ban hành Nghị định số 211/2026/NĐ-CP ngày 16/6/2026 quy định xử phạt vi phạm hành chính về chăn nuôi.
Nghị định này quy định về hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức xử phạt, các biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền lập biên bản, thẩm quyền xử phạt, việc thi hành các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính về chăn nuôi.
Các hành vi vi phạm hành chính khác về chăn nuôi không được quy định tại Nghị định này thì áp dụng quy định tại các nghị định khác của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước có liên quan để xử phạt.
Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính về chăn nuôi trên lãnh thổ Việt Nam.
Tổ chức là đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định này bao gồm: Cơ quan nhà nước có hành vi vi phạm mà hành vi đó không thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao; tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp; tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và các tổ chức khác được thành lập theo quy định của Luật Hợp tác xã; tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định của Luật Đầu tư; tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; các tổ chức khác được thành lập theo quy định pháp luật.
Hộ gia đình, hộ kinh doanh đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này bị xử phạt như đối với cá nhân.
Về các hành vi vi phạm quy định về sản xuất, mua bán, nhập khẩu thức ăn chăn nuôi có chứa kháng sinh, chứa hóa chất, sản phẩm sinh học, vi sinh vật cấm sử dụng trong thức ăn chăn nuôi, Nghị định quy định: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, mua bán, nhập khẩu mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi có hàm lượng kháng sinh khác với hàm lượng ghi trên nhãn hàng hóa hoặc tài liệu kèm theo từ 10% đến dưới 30%.
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: Sản xuất, mua bán, nhập khẩu mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi có chứa kháng sinh nhằm mục đích trị bệnh cho vật nuôi hoặc thuốc thú y không phải kê đơn để trị bệnh cho vật nuôi không ghi đủ các thông tin theo quy định; sản xuất, mua bán, nhập khẩu mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi có hàm lượng kháng sinh khác với hàm lượng theo quy định hoặc trên nhãn hàng hóa hoặc tài liệu kèm theo từ 30% trở lên; sản xuất mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi có chứa kháng sinh nhằm mục đích trị bệnh cho vật nuôi không có đơn của người có chứng chỉ hành nghề hoặc có đơn nhưng không đầy đủ thông tin theo quy định của pháp luật về thú y.
Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: Sản xuất, mua bán, nhập khẩu mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi có chứa kháng sinh nhằm mục đích phòng bệnh cho vật nuôi; sản xuất, mua bán, nhập khẩu mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi có chứa kháng sinh nhằm mục đích kích thích sinh trưởng.
Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, mua bán, nhập khẩu mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi có chứa thuốc thú y chưa được phép lưu hành tại Việt Nam hoặc chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép có giá trị dưới 200.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính dưới 100.000.000 đồng.
Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, mua bán, nhập khẩu mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi có chứa thuốc thú y chưa được phép lưu hành tại Việt Nam hoặc chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép có giá trị từ 200.000.000 đồng trở lên hoặc thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng trở lên trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự có quyết định không khởi tố vụ án hình sự, quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án hình sự, quyết định đình chỉ điều tra, quyết định đình chỉ vụ án hoặc quyết định đình chỉ vụ án đối với bị can, miễn trách nhiệm hình sự theo bản án.
Hành vi sản xuất, mua bán, nhập khẩu thức ăn chăn nuôi có chứa hóa chất, sản phẩm sinh học, vi sinh vật cấm sử dụng trong thức ăn chăn nuôi bị xử phạt như sau: Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm sản xuất, mua bán, nhập khẩu mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi có chứa hóa chất, sản phẩm sinh học, vi sinh vật cấm sử dụng trong thức ăn chăn nuôi mà tổng giá trị của sản phẩm thức ăn chăn nuôi vi phạm dưới 100.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính dưới 50.000.000 đồng.
Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm sản xuất, mua bán, nhập khẩu mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi có chứa hóa chất, sản phẩm sinh học, vi sinh vật cấm sử dụng trong thức ăn chăn nuôi mà tổng giá trị các sản phẩm thức ăn chăn nuôi vi phạm từ 100.000.000 đồng trở lên hoặc thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng trở lên khi cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự có quyết định không khởi tố vụ án hình sự, quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án hình sự, quyết định đình chỉ điều tra, quyết định đình chỉ vụ án hoặc quyết định đình chỉ vụ án đối với bị can, miễn trách nhiệm hình sự theo bản án...
Đối với các hành vi vi phạm quy định trong chăn nuôi sử dụng thức ăn chăn nuôi chứa kháng sinh; sử dụng nguyên liệu không có trong Danh mục nguyên liệu được phép sử dụng làm thức ăn chăn nuôi; sử dụng hóa chất, chế phẩm sinh học, vi sinh vật không có trong Danh mục được phép sử dụng trong sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi tại Việt Nam; sử dụng hóa chất, sản phẩm sinh học, vi sinh vật cấm sử dụng trong thức ăn chăn nuôi, Nghị định quy định như sau:
Hành vi sử dụng thức ăn chăn nuôi chứa kháng sinh không tuân thủ hướng dẫn của tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc cung cấp thức ăn chăn nuôi bị xử phạt như sau: Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với chăn nuôi trang trại quy mô nhỏ; phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với chăn nuôi trang trại quy mô vừa; phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với chăn nuôi trang trại quy mô lớn.
Hành vi không ghi nhật ký sử dụng thức ăn chăn nuôi chứa kháng sinh nhằm mục đích trị bệnh cho vật nuôi bị xử phạt như sau: Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với chăn nuôi trang trại quy mô nhỏ; phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với chăn nuôi trang trại quy mô vừa; phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với chăn nuôi trang trại quy mô lớn.
Hành vi sử dụng thức ăn chăn nuôi chứa kháng sinh nhằm mục đích phòng bệnh cho vật nuôi, sử dụng kháng sinh nhằm mục đích kích thích sinh trưởng bị xử phạt như sau: Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với chăn nuôi nông hộ; phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với chăn nuôi trang trại quy mô nhỏ; phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với chăn nuôi trang trại quy mô vừa; phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với chăn nuôi trang trại quy mô lớn.
Hành vi sử dụng nguyên liệu không có trong Danh mục nguyên liệu được phép sử dụng làm thức ăn chăn nuôi; sử dụng hóa chất, chế phẩm sinh học, vi sinh vật không có trong Danh mục được phép sử dụng trong sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi tại Việt Nam bị xử phạt như sau: Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với chăn nuôi nông hộ; phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với chăn nuôi trang trại quy mô nhỏ; phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với chăn nuôi trang trại quy mô vừa; phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với chăn nuôi trang trại quy mô lớn.
Hành vi sử dụng hóa chất, sản phẩm sinh học, vi sinh vật cấm sử dụng trong thức ăn chăn nuôi bị xử phạt như sau: Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng mỗi hóa chất, sản phẩm sinh học, vi sinh vật cấm sử dụng trong thức ăn chăn nuôi mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng mỗi hóa chất, sản phẩm sinh học, vi sinh vật cấm sử dụng trong thức ăn chăn nuôi đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự nhưng cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự có quyết định không khởi tố vụ án hình sự, quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án hình sự, quyết định đình chỉ điều tra, quyết định đình chỉ vụ án hoặc quyết định đình chỉ vụ án đối với bị can, miễn trách nhiệm hình sự theo bản án....
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 5/8/2026.
Nguồn: Xây Dựng Chính Sách; Tuổi Trẻ; Lao Động; Báo Tin Tức
Cấp nhầm sổ đất cho dân; Gỡ tạm hoãn xuất cảnh vì nợ thuế; Đánh thuế 0,2% đất bỏ hoang; Lưu ý mới từ cơ quan Thuế; Tháo gỡ vướng mắc đất đai, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
Người có bất động sản chú ý; VNeID thay đổi mới; Lưu ý dùng camera, TV, máy giặt, tủ lạnh kết nối Internet; Nộp thuế đất phi nông nghiệp; Định danh tài khoản MXH trên VNeID
Chú ý mức phạt khai báo tạm trú; Quy định cấp đổi sổ đỏ ghi đất “thổ cư”; Gỡ khó cho 4.000 trường hợp bị mạo danh; Điều kiện giảm 50% tiền sử dụng đất; Lỗ hổng thừa kế
Dừng cấp sổ do hàng xóm không ký giáp ranh; Người đi hát karaoke chú ý; Quy định mới đặt cọc mua nhà đất; Nên chọn chung cư sơ cấp hay thứ cấp; Quy định hạn mức đất đai
Trợ cấp hưu trí xã hội; Điều tra giao dịch chuyển tiền; Các loại giấy tờ tích hợp trên VNeID; Điều chỉnh diện tích sổ đỏ; Chuyển đất ao sang đất ở
Các loại tài khoản phải liên kết VNeID; VNeID tích hợp tính năng mới; Ký giáp ranh cấp sổ hồng; Hoang mang thuế đất phi nông nghiệp; Lời khuyên gửi tiết kiệm online
Hàng ngàn đất nền, biệt thự được cấp sổ; Cấp hộ chiếu sau phẫu thuật thẩm mỹ khuôn mặt; Sửa Luật Xử lý vi phạm hành chính; Gỡ điểm nghẽn đất đai không chỉ bằng sửa luật
Hưởng trợ cấp xã hội; Điều tra các giao dịch sau; Trường hợp cần đổi CCCD để tránh bị ngừng giao dịch; Người có SIM điện thoại chú ý; Số tiền USD được mang đi nước ngoài
Bình luận và đánh giá
Gửi nhận xét đánh giá