- Tư vấn

Người dân hiện có thể tạo chữ ký số miễn phí ngay trên ứng dụng VNeID, thuận tiện cho việc ký văn bản điện tử và thực hiện giao dịch trực tuyến.
Chứng thư chữ ký số ngày càng trở thành một phần thiết yếu trong các dịch vụ công trực tuyến. Thay vì ký tên giấy tờ rồi nộp bản scan, người dùng chỉ cần "chạm nhẹ" để hoàn tất thao tác ký số ngay trên điện thoại.
Việc này giúp tiết kiệm thời gian, đảm bảo tính pháp lý tương đương chữ ký tay.
Theo Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội (Bộ Công an), việc xây dựng nền tảng ký số tập trung, đồng bộ, liên kết chặt chẽ với định danh điện tử quốc gia như VNeID không chỉ là giải pháp công nghệ mà còn là chiến lược then chốt, mở ra cơ hội đột phá để thúc đẩy chuyển đổi số toàn diện, an toàn, thuận tiện và hiệu quả trên quy mô toàn quốc.
Mục tiêu mang lại nhằm phục vụ hiệu quả cho người dân, doanh nghiệp và các cơ quan nhà nước trong tiến trình chuyển đổi số quốc gia.
Hiện nay, người dân đã có thể tạo chữ ký số ngay trên VNeID miễn phí một cách nhanh chóng, tiện lợi.
Sau đây là hướng dẫn chi tiết:
Bước 1: Đăng nhập hệ thống VNeID bằng căn cước công dân cần ký số.
Bước 2: Tại nhóm dịch vụ, chọn "Dịch vụ khác".
Bước 3: Chọn "Chứng thư chữ ký số" và nhập passcode.
Bước 4: Tại "Chứng thư chữ ký số" bấm chọn "Đăng ký chứng thư chữ ký số".
Bước 5: Chọn nhà phát hành chứng thư chữ ký số. Các bên cung cấp sẽ đều có gói miễn phí 12 tháng đầu cho công dân. Sau khi hết hạn, công dân có thể gia hạn lần nữa mà không mất tiền.
Ví dụ, nếu bạn chọn nhà phát hành VNPT SmartCA, tích vào ô "Tôi đồng ý với điều khoản sử dụng dịch vụ".
Tiếp theo VNeID sẽ điều hướng sang trang điều khoản sử dụng của ứng dụng. Công dân đọc và lướt xuống cuối trang để tải ứng dụng VNPT SmartCA.
Tiếp theo, khi vào VNPT SmartCA, công dân hãy nhập căn cước công dân, hộ chiếu hoặc mã số thuế.
Phía dưới nhập số điện thoại đang sử dụng, rồi bấm "Tiếp theo". Sau đó nhập mã OTP gửi về máy điện thoại và bấm "Xác nhận".
Tiếp đó, ứng dụng yêu cầu chụp thẻ căn cước công dân. Bạn hãy chụp mặt trước và mặt sau của căn cước công dân.
Công dân kiểm tra lại thông tin, bổ sung địa chỉ nếu được yêu cầu và cho phép ứng dụng dùng Face ID để xác thực khuôn mặt. Đọc chính sách bảo vệ dữ liệu cá nhân rồi bấm "Tiếp tục".
Vào tài khoản đã được tạo, công dân nhập số căn cước công dân và mật khẩu hoặc Face ID rồi bấm "Đăng nhập".
Tại danh sách gói chứng thư, bạn chọn "SmartCA cá nhân PSO (công dân)", thời hạn 12 tháng, miễn phí.
Tiếp đó, ứng dụng hiện "Phiếu đề nghị cung cấp dịch vụ", bạn hãy đọc qua, tích vào ô "Đồng ý" rồi bấm "Tiếp tục".
Chờ VNPT xử lý trong giây lát và ứng dụng sẽ hiện dòng chữ "Cấp chứng thư thành công".
Xem tiếp tại đường Link =>
https://share.google/638rT6PTlXyxpqPdr
Các hộ kinh doanh khi phát hiện trường hợp chuyển tiền hàng có dấu hiệu lừa đảo, cần lưu lại thông tin giao dịch, hình ảnh camera và thông tin liên quan để trình báo công an.
Hiện nay, thanh toán không dùng tiền mặt qua mã QR được sử dụng phổ biến tại các cửa hàng, quán ăn, cơ sở kinh doanh. Nhiều hộ kinh doanh sử dụng loa thông báo chuyển khoản để nhanh chóng xác nhận tiền đã về tài khoản.
Tuy nhiên, các đối tượng xấu có thể lợi dụng tâm lý chủ quan của người bán và thời điểm cửa hàng đông khách để thực hiện hành vi gian lận.
Ví dụ, hóa đơn 200.000 đồng nhưng chỉ chuyển 200 đồng, hoặc phải trả 230.000 đồng nhưng chỉ chuyển 230 đồng. Người bán nghe thoáng qua loa thông báo số tiền, tưởng khách đã thanh toán đầy đủ nên giao hàng. Thực tế đã có những trường hợp người kinh doanh gặp tình huống này.
Ngoài ra, người bán vẫn cần cảnh giác với các hình thức như đưa ảnh chuyển khoản giả, thông báo giao dịch giả hoặc dán mã QR khác đè lên mã QR của cửa hàng. Loa báo tiền giúp giảm một số rủi ro nhưng không thể thay thế hoàn toàn việc kiểm tra giao dịch.
Ngoài ra, người dân không nên chỉ căn cứ vào ảnh chụp màn hình chuyển khoản do khách đưa ra để xác nhận giao dịch.
Thường xuyên kiểm tra mã QR tại quầy, đề phòng bị dán đè hoặc thay thế mã QR.
Xem tiếp tại đường Link =>
https://share.google/jdrKwjZV5vbH9jfdt
Theo luật sư, đất không phù hợp quy hoạch không đồng nghĩa với việc bị từ chối cấp sổ đỏ. Việc cấp sổ căn cứ vào điều kiện pháp lý của từng trường hợp cụ thể.
Trao đổi với Lao Động, luật sư Quách Thành Lực - Giám đốc Công ty Luật Pháp Trị (Đoàn Luật sư TPHCM) cho biết, trên thực tế, không ít người dân nhận được câu trả lời từ cơ quan chức năng rằng: Đất này không phù hợp với quy hoạch đất ở nên không được cấp sổ.
Dưới góc độ pháp lý, đặc biệt khi đối chiếu với Luật Đất đai năm 2024 và Nghị định số 101/2024/NĐ-CP, vấn đề này cần được xem xét một cách toàn diện và chính xác hơn.
Trước hết cần hiểu đúng bản chất pháp lý của quy hoạch sử dụng đất.
Theo khoản 36 Điều 3 Luật Đất đai năm 2024, quy hoạch sử dụng đất được hiểu là việc phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất và khoanh vùng đất đai cho các mục đích phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu trên cơ sở tiềm năng đất đai và nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực đối với từng đơn vị hành chính trong một thời kỳ xác định.
Tuy nhiên, quy hoạch mới chỉ là bước định hướng. Để triển khai trên thực tế, các nội dung quy hoạch còn phải được cụ thể hóa thông qua kế hoạch sử dụng đất và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định.
Đối với những trường hợp thuộc diện thu hồi đất, cơ quan có thẩm quyền phải thực hiện trình tự, thủ tục thu hồi đất theo quy định của pháp luật. Vì vậy, không thể đồng nhất việc một thửa đất nằm trong quy hoạch với việc người sử dụng đất đương nhiên bị tước bỏ toàn bộ quyền lợi.
Nguyên tắc này được thể hiện tại khoản 4 Điều 76 Luật Đất đai 2024, liên quan đến việc thực hiện quyền của người sử dụng đất tại những khu vực đã có quy hoạch, nhưng chưa triển khai kế hoạch sử dụng đất.
Theo đó, việc thực hiện quyền của người sử dụng đất cần được xem xét trên cơ sở tình trạng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và mức độ triển khai trên thực tế. Không phải cứ có quy hoạch là mọi quyền của người sử dụng đất đều bị hạn chế.
Luật sư Quách Thành Lực cho rằng, vấn đề quan trọng nhất là phải xác định thửa đất thuộc trường hợp nào theo quy định của Luật Đất đai năm 2024.
Đơn cử, Điều 137 quy định về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất.
Trong khi đó, Điều 138 điều chỉnh các trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất và không thuộc trường hợp vi phạm pháp luật về đất đai hoặc được giao đất không đúng thẩm quyền.
Đối với Điều 139 và Điều 140 Luật Đất đai 2024, luật sư Lực cho biết, pháp luật có đặt ra yêu cầu về sự phù hợp với quy hoạch đối với một số trường hợp nhất định.
Điều này cho thấy, yêu cầu phù hợp quy hoạch không phải là điều kiện được áp dụng đồng loạt cho mọi trường hợp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Phải xác định rõ thửa đất thuộc trường hợp nào, điều khoản nào và pháp luật có đặt ra điều kiện về quy hoạch đối với trường hợp đó hay không?
Một vấn đề khác cũng cần được đặc biệt lưu ý là quy định tại Điều 151 Luật Đất đai năm 2024 về các trường hợp không cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Xem tiếp tại đường Link =>
https://share.google/iDx2ZYUyqpPymwtQo
Theo dự thảo Luật Đất đai sửa đổi, đất bỏ hoang là đất đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất mà không đưa đất vào sử dụng liên tục trong một thời gian nhất định.
Bộ Tài chính vừa trình Chính phủ dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp và Luật Thuế thu nhập cá nhân.
Đáng chú ý, dự thảo đề xuất bổ sung mức thuế suất đối với đất bỏ hoang, không đưa vào sử dụng hoặc chậm đưa vào sử dụng. Theo đó, các loại đất này chịu thuế suất 0,2% và không áp dụng hạn mức.
Đất bỏ hoang, không đưa vào sử dụng, chậm đưa vào sử dụng thực hiện theo quy định pháp luật về đất đai.
Đây là định hướng nhằm tăng hiệu quả sử dụng đất, hạn chế tình trạng găm giữ, bỏ hoang và đầu cơ đất đai. Trước đó, Nghị quyết 21-NQ/TW cũng đặt ra yêu cầu nghiên cứu chính sách tài chính, thuế với lộ trình phù hợp, nhằm khuyến khích sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả; tập trung khắc phục tình trạng chậm đưa đất vào sử dụng, đầu cơ đất, găm giữ đất làm méo mó thị trường...
Nếu được Quốc hội thông qua, đây sẽ là lần đầu tiên khái niệm “đất bỏ hoang” được đưa vào luật và áp dụng mức thuế riêng.
Trao đổi với PV Tiền Phong, lãnh đạo Cục Quản lý đất đai (Bộ Nông nghiệp và Môi trường) cho biết, tại dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) đã làm rõ khái niệm đất bỏ hoang.
Theo đó, đất bỏ hoang là đất đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất mà không đưa đất vào sử dụng liên tục trong một thời gian nhất định.
Tuy nhiên, theo ghi nhận, dự thảo vẫn chưa đề cập đến mốc thời gian để xác định đất bỏ hoang.
Liên quan đất đất bỏ hoang, tại Khoản 7 Điều 37 dự thảo Luật Đất đai nêu rõ các trường hợp bị thu hồi.
Xem tiếp tại đường Link =>
Quy định thế nào là đất bỏ hoang, bị đánh thuế?
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 65/2026/TT-BCT quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 365/2026/NĐ-CP ngày 23/9/2026 của Chính phủ về kinh doanh xuất, nhập khẩu gạo.
Thông tư số 65/2026/TT-BCT đã quy định cụ thể về: Chỉ định thương nhân đầu mối ký kết và tổ chức thực hiện hợp đồng tập trung; chế độ báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh xuất, nhập khẩu gạo; đánh giá mức độ tín nhiệm của thương nhân kinh doanh xuất khẩu gạo.
Chỉ định thương nhân đầu mối ký kết và tổ chức thực hiện hợp đồng tập trung
Thông tư quy định việc chỉ định thương nhân đầu mối giao dịch hợp đồng tập trung căn cứ các tiêu chí quy định tại khoản 2 Điều 19 của Nghị định số 365/2026/NĐ-CP của Chính phủ.
Trường hợp có từ hai thương nhân trở lên được chỉ định làm đầu mối tại một thị trường có hợp đồng tập trung và trong từng đợt giao dịch chỉ có một thương nhân trực tiếp tham gia ký kết, giao dịch hợp đồng thì áp dụng cơ chế đầu mối luân phiên.
Thông tư quy định trình tự cơ chế đầu mối luân phiên, phân bổ chỉ tiêu cho các thương nhân đầu mối theo cơ chế luân phiên. Cụ thể, thương nhân đầu mối theo cơ chế luân phiên được trực tiếp xuất khẩu 20% lượng gạo trong hợp đồng tập trung, trong đó: Thương nhân đầu mối ký kết hợp đồng tập trung được thực hiện 2/3 số lượng 20% lượng gạo trong hợp đồng tập trung. Các thương nhân đầu mối không tham gia ký kết hợp đồng tập trung được phân bổ số lượng gạo đều nhau trong 1/3 số lượng 20% lượng gạo trong hợp đồng tập trung.
Phân bổ chỉ tiêu ủy thác xuất khẩu
Về đối tượng được phân bổ chỉ tiêu ủy thác xuất khẩu, Thông tư nêu rõ, việc phân bổ chỉ tiêu thực hiện hợp đồng tập trung cho các thương nhân kinh doanh xuất khẩu gạo để uỷ thác xuất khẩu thực hiện theo quy định và tiêu chí quy định tại khoản 6 Điều 19 của Nghị định số 365/2026/NĐ-CP của Chính phủ.
Các thương nhân không thuộc trường hợp được phân bổ chỉ tiêu: Thương nhân không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo; thương nhân đang thuộc các trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 19 của Nghị định số 365/2026/NĐ-CP của Chính phủ.
Sau khi nhận được báo cáo của thương nhân đầu mối về việc đàm phán, giao dịch, dự thầu hoặc kết quả ký kết hợp đồng tập trung, Bộ Công Thương thông báo việc đăng ký danh sách thực hiện chỉ tiêu thực hiện hợp đồng tập trung cho các Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Căn cứ thông báo của Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi thương nhân đặt trụ sở chính rà soát các thương nhân có nhu cầu nhận chỉ tiêu ủy thác xuất khẩu theo quy định của Nghị định số 365/2026/NĐ-CP và Điều 6 của Thông tư này; tổng hợp danh sách các thương nhân thuộc đối tượng được phân bổ chỉ tiêu gửi Bộ Công Thương.
Căn cứ danh sách thương nhân do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi thương nhân đặt trụ sở chính cung cấp và cân đối nguồn gạo hàng hóa, tình hình mùa vụ thu hoạch trong nước do Bộ Nông nghiệp và Môi trường cung cấp, Bộ Công Thương thực hiện phân bổ chỉ tiêu theo quy định của Nghị định số 365/2026/NĐ-CP của Chính phủ và của Thông tư này.
Bộ Công Thương thông báo bằng văn bản việc phân bổ chỉ tiêu thực hiện hợp đồng tập trung gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và thương nhân đầu mối để tổ chức thực hiện.
Căn cứ văn bản việc phân bổ chỉ tiêu thực hiện hợp đồng tập trung, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo cho các thương nhân để tổ chức thực hiện.
Nguyên tắc phân bổ chỉ tiêu ủy thác xuất khẩu
Bộ Công Thương phân bổ chỉ tiêu thực hiện hợp đồng tập trung cho các thương nhân đáp ứng các tiêu chí tại các điểm a, b, c và d khoản 6 Điều 19 của Nghị định số 365/2026/NĐ-CP của Chính phủ.
Lượng phân bổ chỉ tiêu thực hiện hợp đồng tập trung cho các thương nhân theo mức độ tín nhiệm. Thương nhân thuộc cùng nhóm tín nhiệm được phân bổ chỉ tiêu bằng nhau.
Trong thời gian chưa có kết quả đánh giá mức độ tín nhiệm của thương nhân, chỉ tiêu phân bổ cho thương nhân không vượt quá mức phân bổ trung bình của các thương nhân được phân bổ chỉ tiêu trong cùng đợt.
Thương nhân được phân bổ chỉ tiêu không vượt quá lượng mà thương nhân đăng ký theo thông báo quy định tại nêu trên.
Bộ Công Thương phân bổ chỉ tiêu theo các nguyên tắc sau:
Thương nhân thuộc nhóm tín nhiệm rất cao được phân bổ chỉ tiêu không lớn hơn chỉ tiêu của thương nhân đầu mối.
Thương nhân thuộc nhóm tín nhiệm cao được phân bổ chỉ tiêu không lớn hơn 50% chỉ tiêu thương nhân thuộc nhóm tín nhiệm rất cao.
Thương nhân thuộc nhóm tín nhiệm trung bình được phân bổ chỉ tiêu không lớn hơn 50% chỉ tiêu thương nhân thuộc nhóm tín nhiệm cao.
Thương nhân thuộc nhóm tín nhiệm thấp được phân bổ chỉ tiêu không lớn hơn 50% chỉ tiêu thương nhân thuộc nhóm tín nhiệm trung bình.
Thương nhân thuộc nhóm tín nhiệm rất thấp được phân bổ chỉ tiêu không lớn hơn 50% chỉ tiêu thương nhân thuộc nhóm tín nhiệm thấp.
Lượng chỉ tiêu được phân bổ cho thương nhân đảm bảo theo nguyên tắc làm tròn đến đơn vị tấn.
Sau khi phân bổ, lượng còn lại không thể phân bổ theo nguyên tắc nêu trên, Bộ Công Thương phân bổ cho thương nhân đầu mối ký kết hợp đồng tập trung thực hiện nhưng không vượt quá 0,01% tổng lượng hợp đồng tập trung.
Báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh xuất, nhập khẩu gạo
Thông tư quy định cụ thể về báo cáo tình hình ký kết, thực hiện hợp đồng xuất khẩu gạo và lượng thóc gạo, tồn kho; báo cáo định kỳ hằng quý, năm và báo cáo đột xuất tình hình hoạt động kinh doanh xuất khẩu gạo; báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh nhập khẩu gạo
Trong đó, việc thực hiện báo cáo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 25 của Nghị định số 365/2026/NĐ-CP của Chính phủ thực hiện trên phần mềm báo cáo tại địa chỉ: baocao.moit.gov.vn.
Trường hợp phần mềm báo cáo có trục trặc kỹ thuật ảnh hưởng đến việc gửi dữ liệu, thương nhân gửi báo cáo dưới dạng tệp dữ liệu điện tử qua hòm thư điện tử: xuatkhaugao@moit.gov.vn và cập nhật dữ liệu trên phần mềm báo cáo trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày phần mềm báo cáo hoạt động bình thường.
Báo cáo định kỳ hằng quý, năm và báo cáo đột xuất tình hình hoạt động kinh doanh xuất khẩu gạo
Việc thực hiện báo cáo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 25 của Nghị định số 365/2026/NĐ-CP của Chính phủ thực hiện trên phần mềm báo cáo tại địa chỉ: baocao.moit.gov.vn.
Báo cáo định kỳ hàng quý, thương nhân gửi về Bộ Công Thương trước ngày 15 của tháng đầu quý kế tiếp. Báo cáo định kỳ hằng năm, thương nhân gửi về Bộ Công Thương trước ngày 15 tháng 01 của năm kế tiếp.
Thương nhân thực hiện Báo cáo đột xuất quy định tại điểm c khoản 1 Điều 25 của Nghị định số 365/2026/NĐ-CP của Chính phủ theo yêu cầu của Bộ Công Thương về tình hình thị trường xuất khẩu, tình hình sản xuất, kinh doanh, giá thóc, gạo, và các yêu cầu khác phục vụ mục đích quản lý điều hành xuất khẩu gạo.
Trường hợp phần mềm báo cáo có trục trặc kỹ thuật ảnh hưởng đến việc gửi dữ liệu, thương nhân gửi báo cáo dưới dạng tệp dữ liệu điện tử qua hòm thư điện tử: xuatkhaugao@moit.gov.vn và cập nhật dữ liệu trên phần mềm báo cáo trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày phần mềm báo cáo hoạt động bình thường.
Báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh nhập khẩu gạo
Việc thực hiện báo cáo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 25 của Nghị định số 365/2026/NĐ-CP của Chính phủ thực hiện trên phần mềm báo cáo tại địa chỉ: baocao.moit.gov.vn.
Báo cáo định kỳ hàng quý, thương nhân gửi về Bộ Công Thương trước ngày 15 của tháng đầu quý kế tiếp. Báo cáo định kỳ hằng năm, thương nhân gửi về Bộ Công Thương trước ngày 15 tháng 01 của năm kế tiếp.
Xem tiếp tại đường Link =>
Quy định mới về kinh doanh xuất, nhập khẩu gạo
Nguồn: Tuổi Trẻ; Soha; Lao Động; CafeF; Báo Chính Phủ
Bất động sản “lách luật”; Thông báo nhà cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ; Cấp sổ đỏ đất lấn, chiếm; Điểm mới đăng ký kết hôn và khai sinh; Đánh thuế cao “đất bỏ hoang”
Người có bất động sản chú ý; VNeID thay đổi mới; Lưu ý dùng camera, TV, máy giặt, tủ lạnh kết nối Internet; Nộp thuế đất phi nông nghiệp; Định danh tài khoản MXH trên VNeID
Cấp sổ đỏ đất không giấy tờ; Tính thuế hộ kinh doanh, doanh nghiệp nhỏ; Thông báo người dùng VneID; Mã định danh thuế điện tử mới; Nghỉ hưu sớm không bị giảm 2%
Mã định danh bất động sản; Phạt chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà sai quy định; Chú ý phạt khai báo tạm trú; Người có bảo hiểm xã hội chú ý; Người có sổ đỏ chú ý
Chú ý mức phạt khai báo tạm trú; Quy định cấp đổi sổ đỏ ghi đất “thổ cư”; Gỡ khó cho 4.000 trường hợp bị mạo danh; Điều kiện giảm 50% tiền sử dụng đất; Lỗ hổng thừa kế
Lời khuyên sống ở chung cư; Chú ý mức phạt đăng ký cư trú; Người sử dụng WiFi chú ý; Lời khuyên cho người gửi tiết kiệm; Làm rõ thế nào là đất bỏ hoang
Cấp nhầm sổ đất cho dân; Gỡ tạm hoãn xuất cảnh vì nợ thuế; Đánh thuế 0,2% đất bỏ hoang; Lưu ý mới từ cơ quan Thuế; Tháo gỡ vướng mắc đất đai, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
Sổ đỏ ghi sai mục đích sử dụng; Trả lại đất mua bằng giấy viết tay; Thêm trường hợp thu hồi sổ đỏ; Người có máy tính, laptop chú ý; Bố tặng nhà trên đất ao, con được giảm tiền sử dụng
Bình luận và đánh giá
Gửi nhận xét đánh giá