- Tư vấn

Cục Quản lý đất đai làm rõ cách xử lý hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) khi thông tin kê khai có chênh lệch với hồ sơ địa chính.
Cục Quản lý đất đai nhận được đơn phản ánh, kiến nghị của công dân tại hệ thống tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến Luật Đất đai năm 2024.
Theo nội dung kiến nghị, công dân cho biết khi người sử dụng đất nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp đất không có giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai 2024, hồ sơ được kiểm tra, bảo đảm đủ thành phần, nội dung kê khai thống nhất và đủ điều kiện tiếp nhận tại Bộ phận Một cửa để chuyển đến cơ quan chuyên môn.
Tuy nhiên, khi giải quyết hồ sơ, cán bộ chuyên môn đối chiếu thông tin người dân kê khai với các tài liệu đang lưu giữ như sổ mục kê, bản đồ địa chính qua các thời kỳ. Nếu phát hiện một thông tin không khớp, chẳng hạn số liệu diện tích, loại đất, thay vì tiến hành thẩm tra, xác minh thực địa để làm rõ nguyên nhân chênh lệch, cơ quan chuyên môn lại có văn bản trả hồ sơ theo điểm a khoản 2 Điều 19 Nghị định 101/2024/NĐ-CP.
Trong khi đó, theo Điều 131 Luật Đất đai 2024, đăng ký đất đai là nghĩa vụ bắt buộc của người sử dụng đất. Công dân cho rằng việc trả hồ sơ ngay như trên vô hình trung đã từ chối việc thực hiện nghĩa vụ của người sử dụng đất.
Sau khi nghiên cứu, Cục Quản lý đất đai có ý kiến như sau:
1. Tại Điều 131 Luật Đất đai năm 2024 quy định nguyên tắc đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất. Theo đó, tại khoản 1 Điều 131 Luật Đất đai năm 2024 quy định đăng ký đất đai là bắt buộc đối với người sử dụng đất và người được giao đất để quản lý.
Tại điểm a khoản 2 Điều 19 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29.7.2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và hệ thống thông tin đất đai quy định:
“2. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ, cơ quan giải quyết thủ tục không tiếp nhận hồ sơ hoặc dừng giải quyết thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất và trả hồ sơ cho người yêu cầu đăng ký, trừ trường hợp đăng ký đất đai lần đầu mà không cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, trong các trường hợp sau:
a) Không thuộc thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ hoặc hồ sơ không đầy đủ thành phần hoặc không đảm bảo tính thống nhất nội dung thông tin giữa các giấy tờ hoặc kê khai nội dung không đầy đủ thông tin theo quy định;
Căn cứ các quy định nêu trên, cơ quan tiếp nhận hồ sơ, cơ quan giải quyết thủ tục không tiếp nhận hồ sơ hoặc dừng giải quyết thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất và trả hồ sơ cho người yêu cầu đăng ký do hồ sơ nộp không đảm bảo tính thống nhất nội dung thông tin giữa các giấy tờ chỉ áp dụng nếu trong quá trình kiểm tra hồ sơ được tiếp nhận (các giấy tờ có trong thành phần hồ sơ) mà thấy thông tin giữa các thành phần hồ sơ nộp có nội dung không thống nhất mà không đối chiếu với các tài liệu, hồ sơ, sổ sách do cơ quan đăng ký thực hiện để từ chối hồ sơ.
Trường hợp đã tiếp nhận hồ sơ nhưng trong quá trình giải quyết hồ sơ, cơ quan giải quyết thủ tục đối chiếu thông tin hồ sơ kê khai với hồ sơ địa chính đang quản lý tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền (như sổ mục kê, bản đồ địa chính...) và thấy có nội dung không thống nhất (như thông tin về diện tích, loại đất...) thì cần rà soát, đối chiếu, kiểm tra để làm rõ… Trên cơ sở đó cơ quan có thẩm quyền xem xét, xác định hồ sơ đủ hay không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật.
Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì thực hiện đăng ký đất đai lần đầu theo quy định tại khoản 1 Điều 131 Luật Đất đai năm 2024. Việc đăng ký đất đai lần đầu trong trường hợp này nhằm bảo đảm thực hiện đầy đủ quy định về đăng ký đất đai bắt buộc đối với người sử dụng đất, đồng thời cập nhật thông tin về thửa đất, người sử dụng đất vào hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai theo quy định.
Xem tiếp tại đường Link =>
https://share.google/H7kI9z7B3INKMJ76u
Bộ Tài chính định hướng đơn giản hóa cách tính thuế cho hộ kinh doanh, doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ, nhằm giảm chi phí tuân thủ, tạo thuận lợi khi gia nhập và rời thị trường.
Tiếp xúc cử tri tại Quảng Ninh mới đây, Bộ trưởng Bộ trưởng Bộ Tài chính Ngô Văn Tuấn thông tin khu vực doanh nghiệp có những tín hiệu tích cực nhưng vẫn còn nhiều khó khăn. Trong 9 tháng qua, có 223.900 doanh nghiệp gia nhập và tái gia nhập thị trường, trong khi số doanh nghiệp rút lui khỏi thị trường khoảng 172.000.
Tiếp tục cải cách mạnh mẽ pháp luật về thuế theo hướng đơn giản, giảm chi phí tuân thủ
Qua theo dõi hoạt động của ngành thuế, tư lệnh ngành tài chính nhận thấy một bộ phận doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa, vẫn gặp khó khăn trong sản xuất, kinh doanh. Vì vậy, bên cạnh việc hỗ trợ doanh nghiệp, cơ quan này cần tiếp tục cải cách mạnh mẽ thủ tục hành chính và nâng cao mức độ tuân thủ pháp luật về thuế.
“Thời gian qua, chúng ta đã cắt giảm nhiều thủ tục và chi phí tuân thủ. Tuy nhiên, đây vẫn là lĩnh vực cần tiếp tục cải cách, bởi nếu thủ tục gia nhập thị trường, hoạt động và rút khỏi thị trường còn phức tạp thì sẽ tạo thêm chi phí cho doanh nghiệp. Đối với chính sách thuế, Bộ Tài chính đang tiếp tục hoàn thiện các quy định theo hướng đơn giản hóa, giảm chi phí tuân thủ, tạo thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp”, Bộ trưởng nói.
Đối với hộ kinh doanh, doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ, định hướng chung là đơn giản hóa phương pháp tính thuế, phù hợp với quy mô và khả năng quản trị của từng nhóm đối tượng. Khi phương pháp tính thuế đơn giản, minh bạch hơn, người dân và doanh nghiệp sẽ dễ thực hiện nghĩa vụ thuế, đồng thời cơ quan thuế cũng thuận lợi hơn trong quản lý.
Bên cạnh đó, ngành thuế tiếp tục triển khai việc làm sạch dữ liệu mã số thuế. Những nỗ lực đó nhằm mục tiêu cao nhất là tạo môi trường kinh doanh thuận lợi hơn, giảm thời gian và chi phí cho doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp gia nhập thị trường dễ hơn, hoạt động hiệu quả hơn và khi chấm dứt hoạt động cũng thực hiện thủ tục nhanh gọn, minh bạch hơn.
Với vấn đề nhà ở, Bộ trưởng Ngô Văn Tuấn thông tin, các cơ quan đang sửa đổi Luật Bất động sản và Luật Nhà ở, đồng thời nhấn mạnh hướng phát triển nhà ở cho thuê dài hạn bên cạnh nhà ở xã hội. Theo Bộ trưởng, đây là cách tiếp cận nhằm tạo thêm lựa chọn về chỗ ở với chi phí hợp lý cho người dân, thay vì chỉ tập trung vào mục tiêu sở hữu nhà ở.
Đối với chính sách đất đai, Bộ trưởng đề cập định hướng tiếp tục sửa đổi Luật Đất đai, trong đó quan tâm đến công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng. Theo Bộ trưởng, chính sách đối với người bị thu hồi đất không chỉ dừng ở thu hồi và đền bù, mà cần tính toán để "bảo đảm người dân có chỗ ở tốt hơn, môi trường sống tốt hơn và sinh kế tốt hơn" khi đất được thu hồi phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
Kiểm soát lạm phát để người dân thực sự thụ hưởng thành quả của tăng trưởng
Về kiểm soát giá cả, theo Bộ trưởng sức ép hiện nay vẫn rất lớn, đặc biệt đối với mặt hàng xăng dầu. Ngay từ đầu năm, trước những diễn biến của giá dầu thế giới, chúng ta đã phải triển khai đồng bộ nhiều giải pháp liên quan đến thuế nhập khẩu, thuế bảo vệ môi trường và các chính sách khác đối với xăng dầu.
Việc điều chỉnh chính sách thuế, cùng với các biện pháp điều hành giá và sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu, đã góp phần hạn chế mức tăng giá trong nước, qua đó giảm áp lực đối với người dân và doanh nghiệp. Trong bối cảnh giá dầu thế giới biến động mạnh, việc kiểm soát giá xăng dầu có ý nghĩa rất quan trọng đối với kiểm soát lạm phát và ổn định kinh tế vĩ mô.
Đối với giá điện, Bộ Tài chính cũng đang tính toán các giải pháp nhằm hạn chế tác động đến người dân, đặc biệt là giá điện sinh hoạt, đồng thời bảo đảm cân đối giữa yêu cầu ổn định giá và yêu cầu bảo đảm nguồn cung.
Trong thời gian tới, cần tính toán đến những yếu tố có thể ảnh hưởng đến nguồn cung điện, nhất là diễn biến thời tiết, hạn hán có thể ảnh hưởng đến nguồn thủy điện. Do đó, phải chủ động tính toán các nguồn cung khác và có giải pháp bảo đảm an ninh năng lượng.
Nhìn chung, trong bối cảnh hiện nay, áp lực đối với điều hành kinh tế là rất lớn. Mục tiêu tăng trưởng hai con số trong năm 2026 là nhiệm vụ rất thách thức, đặc biệt khi quý IV phải đạt mức tăng trưởng khoảng 12,5%.
Xem tiếp tại đường Link =>
https://share.google/2uhYs2mwlG47ZfOcQ
VNeID đang trở thành một phần trong quá trình chuyển đổi số quốc gia, mang đến nhiều tiện ích hơn cho người dân.
Thông tin hộ chiếu đã được tích hợp trên VNeID, giúp người dân thuận tiện tra cứu và quản lý giấy tờ cá nhân. Tuy nhiên, tiện ích này không thay thế hộ chiếu bản giấy khi công dân làm thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh tại cửa khẩu.
Theo khuyến cáo của Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh Thanh Hóa, khi thực hiện thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh, công dân vẫn phải xuất trình hộ chiếu bản giấy còn giá trị sử dụng. Việc chỉ có thông tin hộ chiếu trên ứng dụng VNeID không đủ để thay thế giấy tờ này tại cửa khẩu.
Điều này đồng nghĩa người dân không nên nhầm lẫn giữa việc tích hợp thông tin hộ chiếu trên VNeID với giá trị sử dụng của hộ chiếu trong hoạt động xuất nhập cảnh. Nếu không mang theo hộ chiếu bản giấy, hành khách có thể không được thực hiện thủ tục, từ đó ảnh hưởng đến lịch trình di chuyển.
Việc tích hợp hộ chiếu trên VNeID hiện mang lại nhiều thuận tiện trong quản lý và tra cứu thông tin cá nhân, đặc biệt khi người dân thực hiện một số thủ tục hành chính. Tuy nhiên, đối với việc xuất cảnh, nhập cảnh, hộ chiếu bản giấy vẫn là giấy tờ cần thiết.
Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh cũng khuyến cáo người dân kiểm tra hộ chiếu trước mỗi chuyến đi, trong đó cần lưu ý thời hạn, tình trạng và thông tin cá nhân trên giấy tờ. Hộ chiếu cần còn nguyên vẹn, thông tin rõ ràng và vẫn trong thời hạn sử dụng.
Bên cạnh đó, người chuẩn bị xuất cảnh cần tìm hiểu trước các điều kiện nhập cảnh của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ nơi mình đến. Một số quốc gia yêu cầu hộ chiếu phải còn thời hạn tối thiểu 6 tháng tại thời điểm nhập cảnh, song quy định cụ thể có thể khác nhau tùy từng điểm đến.
Khi nhận hộ chiếu mới, công dân cũng cần kiểm tra ngay các thông tin cá nhân. Nếu phát hiện sai lệch, người dân cần liên hệ cơ quan quản lý xuất nhập cảnh để được hướng dẫn xử lý.
Xem tiếp tại đường Link =>
https://share.google/V8ETDwgMmWz4uwyRl
Cục Thuế thông báo mã định danh điện tử mới của 34 thuế tỉnh và 350 thuế cơ sở, áp dụng từ ngày 1/10/2026 để gửi, nhận văn bản điện tử trên Trục liên thông văn bản quốc gia.
Cục Thuế ban hành Thông báo số 880 ngày 29/9/2026 về mã định danh điện tử của 34 thuế tỉnh, thành phố và 350 thuế cơ sở phục vụ việc gửi, nhận văn bản điện tử trên Trục liên thông văn bản quốc gia.
Theo thông báo, mã định danh điện tử mới của các đơn vị được áp dụng từ ngày 1/10/2026. Danh sách chi tiết gồm 384 đơn vị được công bố tại phụ lục kèm theo văn bản.
Thông báo được ban hành căn cứ Quyết định số 2507/QĐ-BTC ngày 17/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về sửa đổi danh mục mã định danh các đơn vị thuộc Bộ Tài chính phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu với các bộ, ngành, địa phương. Danh mục này được ban hành kèm theo Quyết định số 143/QĐ-BTC ngày 10/2/2022.
Mã định danh điện tử của cơ quan thuế tại Hà Nội, TPHCM
Theo phụ lục, Thuế TP Hà Nội có mã định danh điện tử G12.18.100. Các đơn vị Thuế cơ sở 1 đến Thuế cơ sở 25 thành phố Hà Nội có mã tương ứng từ G12.18.100.001 đến G12.18.100.025.
Thuế TP Hồ Chí Minh có mã định danh điện tử G12.18.128. Các đơn vị Thuế cơ sở 1 đến Thuế cơ sở 29 TP Hồ Chí Minh có mã tương ứng từ G12.18.128.001 đến G12.18.128.029.
Tại Đà Nẵng, mã định danh điện tử của Thuế thành phố là G12.18.120. Các đơn vị Thuế cơ sở 1 đến Thuế cơ sở 10 thành phố Đà Nẵng có mã từ G12.18.120.001 đến G12.18.120.010.
Danh sách mã định danh điện tử 34 thuế tỉnh và 350 thuế cơ sở phục vụ việc gửi, nhận văn bản điện tử trên Trục liên thông văn bản quốc gia và trục liên thông văn bản ngành Tài chính:
Mã định danh cơ quan thuế tại Hà Nội
| STT | Mã định danh | Tên đơn vị |
| 1 | G12.18.100 | Thuế thành phố Hà Nội |
| 2 | G12.18.100.001 | Thuế cơ sở 1 thành phố Hà Nội |
| 3 | G12.18.100.002 | Thuế cơ sở 2 thành phố Hà Nội |
| 4 | G12.18.100.003 | Thuế cơ sở 3 thành phố Hà Nội |
| 5 | G12.18.100.004 | Thuế cơ sở 4 thành phố Hà Nội |
| 6 | G12.18.100.005 | Thuế cơ sở 5 thành phố Hà Nội |
| 7 | G12.18.100.006 | Thuế cơ sở 6 thành phố Hà Nội |
| 8 | G12.18.100.007 | Thuế cơ sở 7 thành phố Hà Nội |
| 9 | G12.18.100.008 | Thuế cơ sở 8 thành phố Hà Nội |
| 10 | G12.18.100.009 | Thuế cơ sở 9 thành phố Hà Nội |
| 11 | G12.18.100.010 | Thuế cơ sở 10 thành phố Hà Nội |
| 12 | G12.18.100.011 | Thuế cơ sở 11 thành phố Hà Nội |
| 13 | G12.18.100.012 | Thuế cơ sở 12 thành phố Hà Nội |
| 14 | G12.18.100.013 | Thuế cơ sở 13 thành phố Hà Nội |
| 15 | G12.18.100.014 | Thuế cơ sở 14 thành phố Hà Nội |
| 16 | G12.18.100.015 | Thuế cơ sở 15 thành phố Hà Nội |
| 17 | G12.18.100.016 | Thuế cơ sở 16 thành phố Hà Nội |
| 18 | G12.18.100.017 | Thuế cơ sở 17 thành phố Hà Nội |
| 19 | G12.18.100.018 | Thuế cơ sở 18 thành phố Hà Nội |
| 20 | G12.18.100.019 | Thuế cơ sở 19 thành phố Hà Nội |
| 21 | G12.18.100.020 | Thuế cơ sở 20 thành phố Hà Nội |
| 22 | G12.18.100.021 | Thuế cơ sở 21 thành phố Hà Nội |
| 23 | G12.18.100.022 | Thuế cơ sở 22 thành phố Hà Nội |
| 24 | G12.18.100.023 | Thuế cơ sở 23 thành phố Hà Nội |
| 25 | G12.18.100.024 | Thuế cơ sở 24 thành phố Hà Nội |
| 26 | G12.18.100.025 | Thuế cơ sở 25 thành phố Hà Nội |
| 27 | G12.18.100.026 | Thuế cơ sở 26 thành phố Hà Nội |
Mã định danh cơ quan thuế tại TP Hồ Chí Minh
| STT | Mã định danh | Tên đơn vị |
| 297 | G12.18.128 | Thuế thành phố Hồ Chí Minh |
| 298 | G12.18.128.001 | Thuế cơ sở 1 thành phố Hồ Chí Minh |
| 299 | G12.18.128.002 | Thuế cơ sở 2 thành phố Hồ Chí Minh |
| 300 | G12.18.128.003 | Thuế cơ sở 3 thành phố Hồ Chí Minh |
| 301 | G12.18.128.004 | Thuế cơ sở 4 thành phố Hồ Chí Minh |
| 302 | G12.18.128.005 | Thuế cơ sở 5 thành phố Hồ Chí Minh |
| 303 | G12.18.128.006 | Thuế cơ sở 6 thành phố Hồ Chí Minh |
| 304 | G12.18.128.007 | Thuế cơ sở 7 thành phố Hồ Chí Minh |
| 305 | G12.18.128.008 | Thuế cơ sở 8 thành phố Hồ Chí Minh |
| 306 | G12.18.128.009 | Thuế cơ sở 9 thành phố Hồ Chí Minh |
| 307 | G12.18.128.010 | Thuế cơ sở 10 thành phố Hồ Chí Minh |
| 308 | G12.18.128.011 | Thuế cơ sở 11 thành phố Hồ Chí Minh |
| 309 | G12.18.128.012 | Thuế cơ sở 12 thành phố Hồ Chí Minh |
| 310 | G12.18.128.013 | Thuế cơ sở 13 thành phố Hồ Chí Minh |
| 311 | G12.18.128.014 | Thuế cơ sở 14 thành phố Hồ Chí Minh |
| 312 | G12.18.128.015 | Thuế cơ sở 15 thành phố Hồ Chí Minh |
| 313 | G12.18.128.016 | Thuế cơ sở 16 thành phố Hồ Chí Minh |
| 314 | G12.18.128.017 | Thuế cơ sở 17 thành phố Hồ Chí Minh |
| 315 | G12.18.128.018 | Thuế cơ sở 18 thành phố Hồ Chí Minh |
| 316 | G12.18.128.019 | Thuế cơ sở 19 thành phố Hồ Chí Minh |
| 317 | G12.18.128.020 | Thuế cơ sở 20 thành phố Hồ Chí Minh |
| 318 | G12.18.128.021 | Thuế cơ sở 21 thành phố Hồ Chí Minh |
| 319 | G12.18.128.022 | Thuế cơ sở 22 thành phố Hồ Chí Minh |
| 320 | G12.18.128.023 | Thuế cơ sở 23 thành phố Hồ Chí Minh |
| 321 | G12.18.128.024 | Thuế cơ sở 24 thành phố Hồ Chí Minh |
| 322 | G12.18.128.025 | Thuế cơ sở 25 thành phố Hồ Chí Minh |
| 323 | G12.18.128.026 | Thuế cơ sở 26 thành phố Hồ Chí Minh |
| 324 | G12.18.128.027 | Thuế cơ sở 27 thành phố Hồ Chí Minh |
| 325 | G12.18.128.028 | Thuế cơ sở 28 thành phố Hồ Chí Minh |
| 326 | G12.18.128.029 | Thuế cơ sở 29 thành phố Hồ Chí Minh |
Mã định danh cơ quan thuế tại Quảng Ninh
| STT | Mã định danh | Tên đơn vị |
| 101 | G12.18.110 | Thuế tỉnh Quảng Ninh |
| 102 | G12.18.110.001 | Thuế cơ sở 1 tỉnh Quảng Ninh |
| 103 | G12.18.110.002 | Thuế cơ sở 2 tỉnh Quảng Ninh |
| 104 | G12.18.110.003 | Thuế cơ sở 3 tỉnh Quảng Ninh |
| 105 | G12.18.110.004 | Thuế cơ sở 4 tỉnh Quảng Ninh |
| 106 | G12.18.110.005 | Thuế cơ sở 5 tỉnh Quảng Ninh |
| 107 | G12.18.110.006 | Thuế cơ sở 6 tỉnh Quảng Ninh |
Mã định danh cơ quan thuế tại Bắc Ninh
| STT | Mã định danh | Tên đơn vị |
| 108 | G12.18.111 | Thuế tỉnh Bắc Ninh |
| 109 | G12.18.111.001 | Thuế cơ sở 1 tỉnh Bắc Ninh |
| 110 | G12.18.111.002 | Thuế cơ sở 2 tỉnh Bắc Ninh |
| 111 | G12.18.111.003 | Thuế cơ sở 3 tỉnh Bắc Ninh |
| 112 | G12.18.111.004 | Thuế cơ sở 4 tỉnh Bắc Ninh |
| 113 | G12.18.111.005 | Thuế cơ sở 5 tỉnh Bắc Ninh |
| 114 | G12.18.111.006 | Thuế cơ sở 6 tỉnh Bắc Ninh |
| 115 | G12.18.111.007 | Thuế cơ sở 7 tỉnh Bắc Ninh |
| 116 | G12.18.111.008 | Thuế cơ sở 8 tỉnh Bắc Ninh |
| 117 | G12.18.111.009 | Thuế cơ sở 9 tỉnh Bắc Ninh |
| 118 | G12.18.111.010 | Thuế cơ sở 10 tỉnh Bắc Ninh |
Mã định danh cơ quan thuế tại Hải Phòng
| STT | Mã định danh | Tên đơn vị |
| 119 | G12.18.112 | Thuế thành phố Hải Phòng |
| 120 | G12.18.112.001 | Thuế cơ sở 1 thành phố Hải Phòng |
| 121 | G12.18.112.002 | Thuế cơ sở 2 thành phố Hải Phòng |
| 122 | G12.18.112.003 | Thuế cơ sở 3 thành phố Hải Phòng |
| 123 | G12.18.112.004 | Thuế cơ sở 4 thành phố Hải Phòng |
| 124 | G12.18.112.005 | Thuế cơ sở 5 thành phố Hải Phòng |
| 125 | G12.18.112.006 | Thuế cơ sở 6 thành phố Hải Phòng |
| 126 | G12.18.112.007 | Thuế cơ sở 7 thành phố Hải Phòng |
| 127 | G12.18.112.008 | Thuế cơ sở 8 thành phố Hải Phòng |
| 128 | G12.18.112.009 | Thuế cơ sở 9 thành phố Hải Phòng |
| 129 | G12.18.112.010 | Thuế cơ sở 10 thành phố Hải Phòng |
| 130 | G12.18.112.011 | Thuế cơ sở 11 thành phố Hải Phòng |
| 131 | G12.18.112.012 | Thuế cơ sở 12 thành phố Hải Phòng |
| 132 | G12.18.112.013 | Thuế cơ sở 13 thành phố Hải Phòng |
| 133 | G12.18.112.014 | Thuế cơ sở 14 thành phố Hải Phòng |
Mã định danh cơ quan thuế tại Đà Nẵng
| STT | Mã định danh | Tên đơn vị |
| 205 | G12.18.120 | Thuế thành phố Đà Nẵng |
| 206 | G12.18.120.001 | Thuế cơ sở 1 thành phố Đà Nẵng |
| 207 | G12.18.120.002 | Thuế cơ sở 2 thành phố Đà Nẵng |
| 208 | G12.18.120.003 | Thuế cơ sở 3 thành phố Đà Nẵng |
| 209 | G12.18.120.004 | Thuế cơ sở 4 thành phố Đà Nẵng |
| 210 | G12.18.120.005 | Thuế cơ sở 5 thành phố Đà Nẵng |
| 211 | G12.18.120.006 | Thuế cơ sở 6 thành phố Đà Nẵng |
| 212 | G12.18.120.007 | Thuế cơ sở 7 thành phố Đà Nẵng |
| 213 | G12.18.120.008 | Thuế cơ sở 8 thành phố Đà Nẵng |
| 214 | G12.18.120.009 | Thuế cơ sở 9 thành phố Đà Nẵng |
| 215 | G12.18.120.010 | Thuế cơ sở 10 thành phố Đà Nẵng |
Mã định danh cơ quan thuế tại Đồng Nai
| STT | Mã định danh | Tên đơn vị |
| 286 | G12.18.127 | Thuế tỉnh Đồng Nai |
| 287 | G12.18.127.001 | Thuế cơ sở 1 tỉnh Đồng Nai |
| 288 | G12.18.127.002 | Thuế cơ sở 2 tỉnh Đồng Nai |
| 289 | G12.18.127.003 | Thuế cơ sở 3 tỉnh Đồng Nai |
| 290 | G12.18.127.004 | Thuế cơ sở 4 tỉnh Đồng Nai |
| 291 | G12.18.127.005 | Thuế cơ sở 5 tỉnh Đồng Nai |
| 292 | G12.18.127.006 | Thuế cơ sở 6 tỉnh Đồng Nai |
| 293 | G12.18.127.007 | Thuế cơ sở 7 tỉnh Đồng Nai |
| 294 | G12.18.127.008 | Thuế cơ sở 8 tỉnh Đồng Nai |
| 295 | G12.18.127.009 | Thuế cơ sở 9 tỉnh Đồng Nai |
| 296 | G12.18.127.010 | Thuế cơ sở 10 tỉnh Đồng Nai |
Mã định danh cơ quan thuế tại Cần Thơ
| STT | Mã định danh | Tên đơn vị |
| 362 | G12.18.132 | Thuế thành phố Cần Thơ |
| 363 | G12.18.132.001 | Thuế cơ sở 1 thành phố Cần Thơ |
| 364 | G12.18.132.002 | Thuế cơ sở 2 thành phố Cần Thơ |
| 365 | G12.18.132.003 | Thuế cơ sở 3 thành phố Cần Thơ |
| 366 | G12.18.132.004 | Thuế cơ sở 4 thành phố Cần Thơ |
| 367 | G12.18.132.005 | Thuế cơ sở 5 thành phố Cần Thơ |
| 368 | G12.18.132.006 | Thuế cơ sở 6 thành phố Cần Thơ |
| 369 | G12.18.132.007 | Thuế cơ sở 7 thành phố Cần Thơ |
| 370 | G12.18.132.008 | Thuế cơ sở 8 thành phố Cần Thơ |
| 371 | G12.18.132.009 | Thuế cơ sở 9 thành phố Cần Thơ |
| 372 | G12.18.132.010 | Thuế cơ sở 10 thành phố Cần Thơ |
| 373 | G12.18.132.011 | Thuế cơ sở 11 thành phố Cần Thơ |
| 374 | G12.18.132.012 | Thuế cơ sở 12 thành phố Cần Thơ |
| 375 | G12.18.132.013 | Thuế cơ sở 13 thành phố Cần Thơ |
Xem tiếp tại đường Link =>
https://share.google/XYF2hVCa4ZPJIey7i
Bà Vũ Thu Hà (Hà Nội) hỏi: Ai có thể nghỉ hưu sớm mà không áp dụng mức giảm 2%?
BHXH TP Hà Nội trả lời:
Luật Bảo hiểm xã hội (BHXH) 2024 quy định nhiều trường hợp được hưởng lương hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu thông thường và mức hưởng được tính theo quy định tại Điều 66, không áp dụng mức giảm 2% cho mỗi năm nghỉ sớm như trường hợp nghỉ hưu do suy giảm khả năng lao động.
Nhóm thứ nhất là người lao động có thời gian đóng BHXH bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên, đồng thời có tổng thời gian từ đủ 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục theo quy định. Người đáp ứng điều kiện về tuổi theo khoản 3 Điều 169 Bộ luật Lao động có thể hưởng lương hưu theo Điều 64.
Nhóm thứ hai là người có đủ thời gian đóng BHXH bắt buộc theo quy định, có tổng thời gian từ đủ 15 năm làm việc tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Thời gian làm việc tại nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên trước ngày 1.1.2021 cũng được tính khi xác định điều kiện theo luật.
Nhóm thứ ba là người có từ đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò. Với tính chất lao động đặc thù, nhóm này có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện luật định.
Nhóm thứ tư là người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao. Đây là trường hợp đặc thù được Điều 64 Luật BHXH 2024 quy định riêng khi xác định điều kiện hưởng lương hưu.
Đối với lực lượng vũ trang, Luật BHXH 2024 cũng thiết kế điều kiện hưởng lương hưu phù hợp với tính chất nghề nghiệp. Các đối tượng thuộc nhóm này bao gồm sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật Công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân.
Nhóm thứ năm, các đối tượng thuộc lực lượng vũ trang nêu trên khi nghỉ việc, có thời gian đóng BHXH bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên, có thể hưởng lương hưu ở tuổi thấp hơn tối đa 5 tuổi so với tuổi nghỉ hưu thông thường, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác.
Nhóm thứ sáu là các đối tượng thuộc lực lượng vũ trang đáp ứng điều kiện về thời gian đóng BHXH, đồng thời có tổng thời gian từ đủ 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. Điều kiện này cũng áp dụng đối với thời gian làm việc tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định.
Nhóm thứ bảy là người thuộc lực lượng vũ trang bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao. Khi đáp ứng điều kiện về thời gian tham gia BHXH bắt buộc, người lao động được xem xét hưởng lương hưu theo quy định riêng tại Điều 64.
Xem tiếp tại đường Link =>
https://share.google/KxVLGOXCVo6YUipeZ
Nguồn: Lao Động; Dân Trí; CafeF; Vietnamnet
Bất động sản “lách luật”; Thông báo nhà cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ; Cấp sổ đỏ đất lấn, chiếm; Điểm mới đăng ký kết hôn và khai sinh; Đánh thuế cao “đất bỏ hoang”
Người có bất động sản chú ý; VNeID thay đổi mới; Lưu ý dùng camera, TV, máy giặt, tủ lạnh kết nối Internet; Nộp thuế đất phi nông nghiệp; Định danh tài khoản MXH trên VNeID
Mã định danh bất động sản; Phạt chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà sai quy định; Chú ý phạt khai báo tạm trú; Người có bảo hiểm xã hội chú ý; Người có sổ đỏ chú ý
Lời khuyên sống ở chung cư; Chú ý mức phạt đăng ký cư trú; Người sử dụng WiFi chú ý; Lời khuyên cho người gửi tiết kiệm; Làm rõ thế nào là đất bỏ hoang
Chú ý mức phạt khai báo tạm trú; Quy định cấp đổi sổ đỏ ghi đất “thổ cư”; Gỡ khó cho 4.000 trường hợp bị mạo danh; Điều kiện giảm 50% tiền sử dụng đất; Lỗ hổng thừa kế
Cấp nhầm sổ đất cho dân; Gỡ tạm hoãn xuất cảnh vì nợ thuế; Đánh thuế 0,2% đất bỏ hoang; Lưu ý mới từ cơ quan Thuế; Tháo gỡ vướng mắc đất đai, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
“Quá tải” nếu sổ hồng ghi tên các đồng sở hữu; Loạt iPhone không thể thực hiện chuyển khoản; Hiến đất làm đường, nay chuyển nhượng bị đổi sổ đỏ; Bảo hiểm xã hội thông báo
Sổ đỏ ghi sai mục đích sử dụng; Trả lại đất mua bằng giấy viết tay; Thêm trường hợp thu hồi sổ đỏ; Người có máy tính, laptop chú ý; Bố tặng nhà trên đất ao, con được giảm tiền sử dụng
Bình luận và đánh giá
Gửi nhận xét đánh giá