- Cư trú - Luật pháp
- Luật Pháp
Luật thu phí sử dụng đường bộ Infrastrukturabgabegesetz đã được lần lượt thông qua từ Hạ viện, tới Thượng viện, rồi Tổng thống ban hành, có hiệu lực thi hành từ ngày 01.01.2016, thay đổi lần gần nhất ngày 14.08.2017.
Tính toán và thu phí do cục đăng kiểm xe cơ giới (KBA) thực hiện. Cơ quan tài chính liên bang có nhiệm vụ chuyển các dữ liệu để tính phí sử dụng đường bộ gộp chung với thuế xe cơ giới ( Kfz-Steuer). Vì vậy từ năm 2016 bên cạnh thu phí đường bộ kèm theo thu thuế xe theo quy định mới tại nghị định 155/15.
Phí đường bộ được áp dụng đối với đường cao tốc (ước 13.000 km) và đường quốc lộ (ước 40.000 km) cho xe đăng ký ở Đức. Xe đăng kí ở nước ngoài chỉ phải đóng phí đối với đường cao tốc.
Với xe đăng kí tại Đức
Phải đóng phí năm, trung bình 74€/năm, cao nhất 130€/năm. Mức thực tế phụ thuộc vào 3 tiêu chí: loại nhiên liệu (xăng hoặc dầu), dung tích xi lanh (Hubraum) và mức độ xả thải theo tiêu chuẩn châu Âu (Euroklasse). Những thông tin này có trong đăng ký xe Zulassungsbescheinigung.
Với xe chạy dầu, mức phí 4,8 € cho mức độ xả thải 6 (Euroklasse 6); 5€ cho mức độ 4,5; 9,5 € cho mức độ 3 hoặc không có chứng nhận, tính trên 100cm³ dung tích xi lanh. Với xe chạy xăng: 1,8€ cho mức độ 6, và 2€ cho mức độ 4,5; 6,5 € cho mức độ 3 hoặc không có chứng nhận tính trên 100cm³ dung tích xi lanh.
Đối với xe nước ngoài
Có thể mua phí đường cho 10 hoặc 2 tháng, phụ thuộc vào dung tích xi lanh và mức độ xả thải. Cho 10 ngày là 5 hoặc 10 hay 15€. Cho 2 tháng là 16 hoặc 22 hay 30€. Có thể mua qua Internet hoặc mua tại trạm xăng.
Quy định cho xe Wohnmobile
Lệ phí cho những xe này được tính theo tổng trọng lượng xe. Bắt đầu với 200kg phải trả 16€, cao nhất 130€.
Những loại xe không phải trả phí đường
Ô tô các nhà ngoại giao, xe quân đội, hải quan, cứu hoả, cảnh sát và cứu thương không phải trả phí. Ngoài ra, xe của các tổ chức từ thiện chuyên chở hàng viện trợ nhân đạo ở nước ngoài cũng vậy. Xe điện, xe máy và ô tô của người tàn tật cũng không phải trả.
Ví dụ về cách tính phí đường bộ và thuế xe
| Loại xe | VW Polo Trendline | VW Polo 1.2 TSI | VW Golf 5 | BMW 730d | Fiat 500 1.2 8V Sport |
| Xe đăng ký năm | 2014 | 2013 | 2003 | 2014 | 2014 |
| Nhiên liệu (Kraftstoff) | Benzin | Benzin | Diesel | Diesel | Benzin |
| Dung tích xi lanh (Hubraum in cm³) | 1198 | 1197 | 1896 | 2993 | 1242 |
| Chỉ số mức xả thải (Euro-Klasse) | 6 | 4 | 3 | 6 | 6 |
| CO2 g/km | 114 | 124 | 148 | 121 | |
| Thuế tính theo khí thải (CO2-Steuer) | 38,00 € | 28,00 € | 106,00 € | 52,00 € | |
| Thuế tính theo thể tích (Hubraumsteuer) | 24,00 € | 24,00 € | 293,36 € | 285,00 € | 26,00 € |
| Thuế xe trước khi có luật này (Kfz-Steuer) | 62,00 € | 52,00 € | 293,36 € | 391,00 € | 78,00 € |
| Thuế xe từ 1.1.2016 (Kfz-Steuer ) | 38,00 € | 28,00 € | 163,36 € | 261,00 € | 52,00 € |
| Phí đường bộ (Infrastrukturabgabe) tØ 1.1.2016 | 21,60 € | 24,00 € | 130,00 € | 130,00 € | 23,40 € |
| Chênh lệch giữa thuế xe trước khi có luật này và tổng mức phí đường bộ và thuế xe từ 1.1.2016 | - 2,40 € | +/- 0 € | +/- 0 € | +/- 0 € | - 2,60 € |
Tư Vấn Net
Bình luận và đánh giá
Gửi nhận xét đánh giá