Người dân trả tối đa 15,2 triệu viện phí trong năm; Thay đổi mới về BHXH; Người nhập, xuất và quá cảnh phải khai báo y tế; Quy định kê khai tài sản người giữ chức vụ

Từ 1/7, người dân phải trả tối đa 15,2 triệu đồng viện phí trong năm

Theo Luật Bảo hiểm y tế, chỉ có một số đối tượng tham gia được quỹ Bảo hiểm y tế chi trả 95%-100% chi phí khám chữa bệnh, còn lại chỉ được quỹ Bảo hiểm y tế chi trả 80% chi phí, người bệnh phải cùng chi trả 20%.

Tuy nhiên, người tham gia bảo hiểm y tế thuộc nhóm quỹ Bảo hiểm y tế chi trả 80% chi phí khám chữa bệnh vẫn có cơ hội được chi trả 100% chi phí nếu đã tham gia bảo hiểm y tế 5 năm liên tục.

Cụ thể, tại Điểm d Khoản 1 Điều 22, Luật Bảo hiểm y tế năm 2024 quy định người tham gia bảo hiểm y tế sẽ được hưởng 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh khi có thời gian tham gia bảo hiểm y tế 5 năm liên tục trở lên và có số tiền cùng chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong năm của những lần đi khám bệnh, chữa bệnh đúng tuyến lớn hơn 6 lần mức tham chiếu.

Như vậy, để được quỹ Bảo hiểm y tế chi trả 100% chi phí khám chữa bệnh, người tham gia bảo hiểm y tế phải đáp ứng đủ 3 điều kiện.

Thứ nhất, có thời gian tham gia bảo hiểm y tế từ đủ 5 năm liên tục trở lên.

Thứ hai, đi khám chữa bệnh đúng tuyến.

Thứ ba, có số tiền cùng chi trả chi phí khám chữa bệnh trong năm của những lần đi khám bệnh, chữa bệnh trước đó lớn hơn 6 lần mức tham chiếu.

Hiện mức tham chiếu được tính bằng mức lương cơ sở (2.340.000 đồng/tháng). Như vậy, tại thời điểm người bệnh có số tiền cùng chi trả chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế (20%) cộng dồn từ đầu năm bằng 14.040.000 đồng (6 lần mức lương cơ sở 2.340.000 đồng/tháng) thì chi phí khám chữa bệnh phát sinh thời gian sau đó trong năm sẽ được quỹ Bảo hiểm y tế chi trả 100%.

Từ ngày 1/7/2026, lương cơ sở tăng lên mức 2.530.000 đồng/tháng nên số tiền làm mốc để tính quyền lợi này của người bệnh sẽ là 15.180.000 đồng (6 lần mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng). Tức là số tiền cùng chi trả khi khám chữa bệnh bảo hiểm y tế của người bệnh trong 1 năm tối đa là 15.180.000 đồng, vượt mức này sẽ được quỹ Bảo hiểm y tế chi trả 100%.

Thay đổi mới nhất liên quan đến BHXH mà người dân đặc biệt chú ý

Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 161/2026/NĐ-CP quy định về mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng mới đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

Quyết định này kéo theo sự thay đổi lớn về mức trần đóng Bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc từ ngày 1/7/2026.

Theo quy định tại Điều 3 của Nghị định, bắt đầu từ ngày 1/7/2026, mức lương cơ sở chính thức được điều chỉnh tăng lên 2.530.000 đồng/tháng. Mức lương cơ sở này sẽ được dùng làm căn cứ để tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định cho các đối tượng cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí; tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở (bao gồm mức đóng và hưởng BHXH, BHYT).

Từ ngày 1/7/2026, tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc mức thấp nhất là 2.530.000 đồng/tháng; mức cao nhất là 50.600.000 đồng/tháng. (Ảnh minh hoạ)

Theo Luật Bảo hiểm xã hội hiện hành, mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc tối đa không quá 20 lần mức lương cơ sở. Với việc mức lương cơ sở mới được nâng lên 2.530.000 đồng/tháng từ ngày 1/7/2026, mức trần đóng BHXH bắt buộc sẽ được điều chỉnh tăng từ 46,8 triệu đồng/tháng lên mức mới là 50,6 triệu đồng/tháng. Việc tăng mức trần này đồng nghĩa với việc mức hưởng các chế độ bảo hiểm (như hưu trí, ốm đau, thai sản...) sau này của người lao động đóng ở mức cao cũng sẽ được tăng lên tương ứng.

Một điểm mới đáng chú ý khác tại Nghị định số 161/2026/NĐ-CP là quy định về chế độ tiền thưởng. Cụ thể, bên cạnh quỹ khen thưởng theo Luật Thi đua, khen thưởng, các cơ quan, đơn vị sẽ được hình thành quỹ tiền thưởng hằng năm bằng 10% tổng quỹ tiền lương (không bao gồm phụ cấp) của các đối tượng trong danh sách trả lương.

Quỹ tiền thưởng này sẽ được dùng để thưởng đột xuất theo thành tích công tác và thưởng định kỳ hằng năm dựa trên kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng hằng quý, 6 tháng và cả năm của từng cá nhân. Mức thưởng cụ thể sẽ do người đứng đầu cơ quan, đơn vị quyết định theo quy chế nội bộ công khai, không nhất thiết phải gắn với hệ số lương của từng người.

Nghị định này được ký ban hành tại Hà Nội vào ngày 15 tháng 5 năm 2026 và chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/7/2026.

Nghị định số 73/2024/NĐ-CP ngày 30/6/2024 của Chính phủ trước đó sẽ hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định mới này có hiệu lực. Chính phủ đề nghị các Bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm bố trí nguồn kinh phí và tổ chức thực hiện nghiêm túc quy định này.

Từ 1/7, người nhập cảnh, xuất cảnh và quá cảnh phải khai báo y tế theo quy định mới

Theo quy định, người nhập cảnh, xuất cảnh và quá cảnh qua các cửa khẩu của Việt Nam phải thực hiện khai báo y tế theo hướng dẫn của Bộ Y tế. Việc khai báo có thể được thực hiện bằng hình thức điện tử hoặc bằng giấy, tùy theo yêu cầu áp dụng đối với từng loại bệnh truyền nhiễm và tình hình dịch bệnh trong từng thời kỳ.

Người làm thủ tục qua cửa khẩu cũng có trách nhiệm cung cấp các bằng chứng về tiêm chủng hoặc các biện pháp phòng bệnh đã thực hiện khi cơ quan y tế yêu cầu. Nội dung khai báo được thể hiện bằng tiếng Việt và tiếng Anh, đồng thời có thể bổ sung thêm các ngôn ngữ khác tùy theo đặc thù từng cửa khẩu.

Đáng chú ý, việc khai báo y tế phải được hoàn thành trong vòng 7 ngày trước khi nhập cảnh, xuất cảnh hoặc quá cảnh qua cửa khẩu Việt Nam.

Bên cạnh đó, lực lượng kiểm dịch y tế sẽ thực hiện quan sát, theo dõi tình trạng sức khỏe và thân nhiệt của hành khách nhằm phát hiện sớm các trường hợp nghi ngờ mắc bệnh truyền nhiễm. Khi cần thiết, kiểm dịch viên có thể tiến hành kiểm tra giấy tờ, phỏng vấn, khai thác thông tin dịch tễ và kiểm tra thực tế để đánh giá nguy cơ lây nhiễm.

Trong đó, trường hợp phát hiện người thuộc diện phải kiểm tra thực tế theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 20 Luật Phòng bệnh, kiểm dịch viên y tế thực hiện kiểm tra thực tế.

Các trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều 20 Luật Phòng bệnh được xác định thông qua việc thu thập thông tin, quan sát y tế, kiểm tra giấy tờ phải được kiểm tra thực tế.

Luật Phòng bệnh có hiệu lực chính thức từ 1/7/2026, trong đó Điều 20 quy định về kiểm dịch y tế.

Kiểm dịch y tế được thực hiện tại cửa khẩu. Đối tượng phải kiểm dịch y tế bao gồm:

a) Người nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh Việt Nam;

b) Phương tiện vận chuyển nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh Việt Nam;

c) Hàng hoá nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh Việt Nam;

d) Thi thể, hài cốt, tro cốt, mẫu bệnh phẩm, mô, bộ phận cơ thể người vận chuyển qua biên giới Việt Nam.

Trong trường hợp phát hiện dấu hiệu nghi ngờ mắc bệnh truyền nhiễm, cơ quan kiểm dịch sẽ áp dụng các biện pháp xử lý y tế theo quy định. Thời gian hoàn thành việc kiểm tra thực tế đối với một cá nhân không quá 2 giờ.

Nghị định có hiệu lực từ ngày 1/7/2026.

Quy định mới về kê khai tài sản, thu nhập của người giữ chức vụ

Ngày 15/5/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 164/2026/NĐ-CP về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.

Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống tham nhũng về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị gồm: trình tự, thủ tục yêu cầu và cung cấp thông tin về tài sản, thu nhập; kê khai tài sản, thu nhập; công khai bản kê khai tài sản, thu nhập; xây dựng, phê duyệt kế hoạch xác minh tài sản, thu nhập và tiêu chí lựa chọn người được xác minh theo kế hoạch hằng năm; trình tự, thủ tục xác minh tài sản, thu nhập; bảo vệ, lưu trữ, khai thác, cung cấp thông tin cơ sở dữ liệu quốc gia về kiểm soát tài sản, thu nhập; xử lý vi phạm quy định về kiểm soát tài sản, thu nhập.

Theo Nghị định, tài sản, thu nhập phải kê khai là tài sản của người có nghĩa vụ kê khai, vợ (chồng) và con chưa thành niên của người có nghĩa vụ kê khai bao gồm:

a) Quyền sử dụng đất;

b) Nhà ở, công trình xây dựng;

c) Tài sản khác gắn liền với đất;

d) Vàng, kim cương, bạch kim và các kim khí quý, đá quý khác mà mỗi loại có tổng giá trị từ 150 triệu đồng trở lên;

đ) Tiền (tiền Việt Nam, ngoại tệ) gồm tiền mặt, tiền cho vay, tiền trả trước, tiền gửi cá nhân, tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam mà tổng giá trị quy đổi từ 150 triệu đồng trở lên;

e) Cổ phiếu, trái phiếu, vốn góp, các loại giấy tờ có giá khác mà tổng giá trị từ 150 triệu đồng trở lên;

g) Tài sản số, tài sản khác mà mỗi loại tài sản có giá trị từ 150 triệu đồng trở lên;

h) Các khoản nợ có giá trị từ 150 triệu đồng trở lên;

i) Tài sản ở nước ngoài;

k) Tài khoản ở nước ngoài;

l) Tổng thu nhập giữa hai lần kê khai.

Việc kê khai lần đầu, kê khai hằng năm, kê khai bổ sung, kê khai phục vụ công tác cán bộ được thực hiện theo mẫu bản kê khai được ban hành kèm theo Nghị định này.

Việc kê khai trên môi trường điện tử để bảo đảm thuận lợi cho việc lưu trữ, kiểm soát tài sản, thu nhập khi điều kiện cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ được đáp ứng.

Người có nghĩa vụ kê khai theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 36 của Luật Phòng, chống tham nhũng bao gồm:

Người giữ chức vụ từ Trưởng phòng và tương đương có phụ cấp chức vụ từ 0,25 trở lên công tác tại các cơ quan nhà nước; Trưởng phòng và tương đương trở lên công tác tại doanh nghiệp nhà nước ở các vị trí việc làm phụ trách trực tiếp công tác: tổ chức cán bộ, quản lý tài chính công, tài sản công, đầu tư công hoặc trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân.

Người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Nghị định quy định việc công khai bản kê khai đối với những người thuộc phạm vi kiểm soát của cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập quy định tại các khoản 2, 3 và 7 Điều 30 của Luật Phòng, chống tham nhũng được thực hiện như sau:

- Bản kê khai của người giữ chức vụ Phó Tổng cục trưởng và tương đương trở lên công tác tại các cơ quan trung ương được niêm yết tại trụ sở bộ, cơ quan ngang bộ hoặc công khai tại cuộc họp bao gồm lãnh đạo từ cấp cục, vụ và tương đương trở lên;

Bản kê khai của người giữ chức vụ từ Vụ trưởng và tương đương trở xuống được niêm yết tại đơn vị hoặc công khai tại cuộc họp bao gồm lãnh đạo cấp phòng trở lên trong đơn vị, nơi không tổ chức đơn vị cấp phòng thì tại cuộc họp toàn thể đơn vị. Bản kê khai của những người khác được niêm yết tại phòng, ban, đơn vị hoặc công khai tại cuộc họp bao gồm toàn thể công chức, viên chức thuộc phòng, ban, đơn vị; nếu biên chế của phòng, ban, đơn vị có từ 50 người trở lên và có tổ, đội, nhóm thì công khai trước toàn thể công chức, viên chức thuộc tổ, đội, nhóm;

- Bản kê khai của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được niêm yết tại trụ sở Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân hoặc công bố tại cuộc họp bao gồm toàn thể cán bộ, công chức, viên chức thuộc Văn phòng Hội đồng nhân dân, Văn phòng Ủy ban nhân dân.

Bản kê khai của người có nghĩa vụ kê khai thuộc sở, ngành cấp tỉnh, được niêm yết tại trụ sở cơ quan hoặc công khai tại cuộc họp bao gồm toàn thể cán bộ, công chức, viên chức thuộc sở ngành.

Bản kê khai của người có nghĩa vụ kê khai thuộc Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã được niêm yết tại trụ sở Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã hoặc công khai tại cuộc họp bao gồm toàn thể cán bộ, công chức cơ quan nơi người đó thường xuyên công tác;

- Bản kê khai của những người làm việc trong doanh nghiệp nhà nước được niêm yết tại trụ sở doanh nghiệp nhà nước hoặc nơi người có nghĩa vụ kê khai thường xuyên công tác hoặc công khai tại cuộc họp gồm Ủy viên Hội đồng thành viên, Ủy viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Trưởng ban kiểm soát, Kiểm soát viên, Kế toán trưởng, Trưởng các đơn vị trực thuộc tập đoàn, tổng công ty, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc các tổng công ty, công ty trực thuộc tập đoàn, tổng công ty, Trưởng các đoàn thể trong tập đoàn, tổng công ty nhà nước;

- Bản kê khai của người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp được niêm yết hoặc công khai tại cuộc họp như được nêu tại các điểm a, b và c khoản này.

Việc công khai bản kê khai tại cuộc họp đối với những người thuộc phạm vi kiểm soát của Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập quy định tại các khoản 1, 4, 5 và 6 Điều 30 của Luật Phòng, chống tham nhũng được thực hiện như quy định tại khoản 1 Điều này và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.

Bản kê khai được công khai chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng người có nghĩa vụ kê khai bàn giao bản kê khai cho Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập.

Thời gian niêm yết bản kê khai là 15 ngày. Vị trí niêm yết phải bảo đảm an toàn, thuận tiện cho việc đọc các bản kê khai.

Việc niêm yết phải được lập thành biên bản, trong đó ghi rõ các bản kê khai được niêm yết, có chữ ký xác nhận của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị và Thủ trưởng đơn vị tham mưu công tác kê khai tài sản, thu nhập hoặc đại diện tổ chức công đoàn (nếu có).

Cuộc họp công khai bản kê khai phải bảo đảm có mặt tối thiểu 2/3 số người được triệu tập. Người chủ trì cuộc họp tự mình hoặc phân công người đọc các bản kê khai hoặc từng người đọc bản kê khai của mình. Biên bản cuộc họp phải ghi lại những ý kiến phản ánh, thắc mắc và giải trình về nội dung bản kê khai (nếu có); có chữ ký của người chủ trì cuộc họp và Thủ trưởng đơn vị tham mưu công tác kê khai tài sản, thu nhập hoặc đại diện tổ chức công đoàn cơ quan, tổ chức, đơn vị (nếu có).

Việc công khai bản kê khai tài sản, thu nhập trên môi trường điện tử thay thế cho việc công khai theo quy định tại Nghị định này khi điều kiện cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ được đáp ứng.

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

Nghị định số 130/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

Nguồn: Dân Trí; CafeF; Tạp Chí Hàng Không; Hưng Yên GOV

Xem thêm:
Về trang trước

Chủ đề:

Bình luận và đánh giá
Gửi nhận xét đánh giá

Đọc nhiều nhất

Cấp nhầm sổ đất cho dân; Gỡ tạm hoãn xuất cảnh vì nợ thuế; Đánh thuế 0,2% đất bỏ hoang; Lưu ý mới từ cơ quan Thuế; Tháo gỡ vướng mắc đất đai, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

Người có bất động sản chú ý; VNeID thay đổi mới; Lưu ý dùng camera, TV, máy giặt, tủ lạnh kết nối Internet; Nộp thuế đất phi nông nghiệp; Định danh tài khoản MXH trên VNeID

Chú ý mức phạt khai báo tạm trú; Quy định cấp đổi sổ đỏ ghi đất “thổ cư”; Gỡ khó cho 4.000 trường hợp bị mạo danh; Điều kiện giảm 50% tiền sử dụng đất; Lỗ hổng thừa kế

Dừng cấp sổ do hàng xóm không ký giáp ranh; Người đi hát karaoke chú ý; Quy định mới đặt cọc mua nhà đất; Nên chọn chung cư sơ cấp hay thứ cấp; Quy định hạn mức đất đai

Trợ cấp hưu trí xã hội; Điều tra giao dịch chuyển tiền; Các loại giấy tờ tích hợp trên VNeID; Điều chỉnh diện tích sổ đỏ; Chuyển đất ao sang đất ở

Các loại tài khoản phải liên kết VNeID; VNeID tích hợp tính năng mới; Ký giáp ranh cấp sổ hồng; Hoang mang thuế đất phi nông nghiệp; Lời khuyên gửi tiết kiệm online

Hàng ngàn đất nền, biệt thự được cấp sổ; Cấp hộ chiếu sau phẫu thuật thẩm mỹ khuôn mặt; Sửa Luật Xử lý vi phạm hành chính; Gỡ điểm nghẽn đất đai không chỉ bằng sửa luật

Hưởng trợ cấp xã hội; Điều tra các giao dịch sau; Trường hợp cần đổi CCCD để tránh bị ngừng giao dịch; Người có SIM điện thoại chú ý; Số tiền USD được mang đi nước ngoài

Lên đầu trang