- Học tập - Lao động - Kinh doanh
- Kinh doanh
2- Hộp đựng thức ăn Verparkung - Cú đánh nốc ao ?
Khi kiểm tra, thuế vụ thường có 3 công đoạn, bước đi, nối tiếp nhau:
- Bước (1) kiểm tra xem có dấu hiệu gì bất minh, sai phạm không? Nếu có, thực hiện tiếp
- Bước (2) xác định những khoản bất minh, sai phạm phát hiện được, trong trường hợp nặng sẽ phủ định toàn bộ báo cáo thuế.
- Bước (3), hạch toán những khoản khoản bất minh sai phạm để bổ sung thuế, hoặc hạch toán lại toàn bộ thu chi để ấn định thuế. Trường hợp ông bà T-D vướng tới 4 khoản bất minh, sai phạm:
(1) Sai phạm Z- bons,
(2) Tiền mặt đầu tư vào tiệm không rõ nguồn gốc,
(3) Lượng dầu thải nhiều hơn lượng dầu mua vào,
(4) Lượng hộp đựng thức ăn nhập vào qúa nhiều so với số lượng suất ăn bán ra mang về nhà. Các lỗi sai phạm trên đều sơ đẳng, chính vì vậy thuế vụ phát hiện dễ dàng.
Nhưng vấn đề không nằm ở chỗ lỗi sai phạm. Ông bà T-D cãi được hay không, đối với họ không quan trọng, ngoại trừ sai phạm mang tính hình sự thì họ phải cho điều tra hình sự.
Vấn đề đối với họ nằm chỗ, tìm cách nào hạch toán hiệu qủa chắc chắn nhất để truy thu thuế, bằng cách tìm các phương án có thể có và chọn lựa những phương án dễ dàng, chắc ăn nhất. Theo nguyên tắc trên, ngày 06.01.2015, họ gửi tới ông bà T-D yêu cầu giải trình:
1- „Gửi cho Finanzamt hợp đồng mua 2 xe, 1 BMW biển số... mua năm 2007, 1 Dacia biển số... mua năm 2011. Kèm theo hợp đồng vay mượn 10.000 Euro, mà tới nay trong sổ sách vẫn chưa trả nợ“. Bởi với 2 xe, tổng số tiền tới mấy chục nghìn Euro, nếu không rõ nguồn gốc sẽ được thuế vụ tính vào doanh thu, truy thu thuế.
2- „Cung cấp cho Finanzamt số liệu: 1 bao gạo mang tên LangkornReis 401 BS mua của công ty VHN nặng bao nhiêu cân“. Nhiều trường hợp 1 doanh nghiệp bị kiểm tra thuế vạ lây sang các doanh nghiệp bạn hàng mua và bán với mình, cũng bị kiểm tra theo, chính vì những lý đo đối chiếu dạng này.
3- „Cung cấp thêm các số liệu sau:
3.1- Một suất mì xào dùng hết bao nhiêu gam mì sợi sống?
3.2- Tương tự như trên đối với một suất xào rán, kèm mỳ xào?
3.3- Một suất cơm rang dùng hết bao nhiêm gam gạo sống?
3.4- Tương tự như trên đối với một suất xào rán kèm cơm trắng?
3.5- Tỷ lệ giữa các món cơm rang với các món xào rán kèm cơm là bao nhiêu?
3.6- Tương tự như vậy đối với các món mỳ?“.
Ngay sau khi bị kiểm tra, ông bà T-D chán nản, „bỏ của chạy lấy người“, lo ngại oan gia, sang luôn tên Imbiss cho người khác, cắt hết đăng ký kinh doanh, đệ đơn xin Hartz IV. Nghĩ chẳng còn „tóc để túm“, yêu cầu giải trình của Sở Tài chính ông bà T-D cũng lờ luôn, không thèm cả trả lời, mặc cho thuế vụ nhắc nhở.
Nhiều tháng tiếp theo không thấy động tĩnh gì, ông bà T-D bớt lo dần rồi quên bẵng. Phiá thuế vụ nhận được giấy cắt đăng ký kinh doanh của ông bà T-D từ bên Sở tước bạ (Gewerbeamt) chuyển sang, biết ngay phương án yêu cầu cân thành phần nguyên liệu suất ăn của từng món, để tính tổng số suất ăn bán ra cho cả năm dưạ trên số thực phẩm mua vào, đã thất bại, vì lý do bất khả kháng, đành chấp nhận chuyển sang phương án khác.
Đó là phương án dựa vào sai phạm (4) lượng hộp đựng thức ăn ông bà T-D nhập vào qúa nhiều so với khai báo số suất ăn bán ra mang về nhà. Tính toán tới 8 tháng sau mới hoàn tất, tới ngày 23.09.2015 họ mới có thể gửi tới ông bà T-D Bản Kết luận tổng hợp kiểm tra thuế (Zusammenfassung der Prüfungsfeststellung), kèm các bản thống kê và kết qủa tính thuế theo cách của họ làm ông bà T-D choáng váng, bởi cả hai xưa nay chưa bao giờ hình dung ra hậu hoạ tới vậy:
3- Tính doanh thu qua số lượng hộp đựng thức ăn nhập kho (Verpackungen)
3.1- Kết quả thống kê hộp đựng thức ăn nhập vào, dựa trên hoá đơn nhập trong 3 năm 2010, 2011, và 2012: Hộp đựng thức ăn có 3 loại, loại 1 ngăn dùng để đựng cơm rang mì xào. Loại 2 ngăn dùng để đựng các món xào rán có cơm trắng, hoặc mì xào kèm theo. Loại hộp vuông đựng các món ăn khác.
Kết quả thống kê cho thấy:
- Năm 2010 nhập tới 36 lần, bình quân mỗi tháng nhập 3 lần, tổng cộng 23.800 hộp loại 1 ngăn, và 9.200 hộp loại 2 ngăn.
- Năm 2011, nhập 61 lần, tổng cộng 22.900 hộp 1 ngăn, 8.200 hộp 2 ngăn.
- Năm 2012 nhập 66 lần, tổng cộng 19.600 hộp 1 ngăn, 8400 hộp 2 ngăn và 2.600 hộp vuông.
3.2- Xác định số món ăn có giá bằng nhau và dùng loại hộp nào:
- Thực đơn có tổng cộng 76 món ăn, trong đó có:
- 17 món ăn sử dụng hộp 1 ngăn. Trong đó có 2 món ăn giá 2,50 Euro, 4 món ăn 3,00 Euro, 2 món ăn 3,50 Euro, 6 món ăn 4 Euro, 2 món ăn 4,50 Euro, và 1 món ăn 5,50 Euro.
- 50 món ăn sử dụng hộp 2 ngăn. Trong đó có 8 món ăn 4,00 Euro, 9 món ăn 4,50 Euro, 8 món ăn 5,00 Euro, 6 món ăn 5,50 Euro, 1 món ăn 6,00 Euro, 7 món ăn 6,50 Euro, 5 món ăn 7 Euro, 1 món ăn 7,50 Euro, và 5 món ăn 10,00 Euro.
- Và 9 món ăn sử dụng hộp vuông. Trong đó có 3 món ăn 2,50 Euro, 3 món ăn 3,50 Euro,1 món ăn 3,70 Euro, và 2 món ăn 3,80 Euro.
3.3- Xác định doanh số từng nhóm món ăn chia ra theo mức giá cho cả năm: Cách tính của thuế vụ dựa trên giả định tổng số 76 món ăn được bán ra trong cả năm có số suất bằng nhau. Từ đó lập ra bảng tính toán sau:
3.3.1- Năm 2010
A- Doanh thu các món ăn dùng hộp 1 ngăn:
| Giá món ăn (Euro) | Số món ăn cùng 1 giá | Tỷ lệ bán được trên tổng số món ăn (%) | Số hộp đã dùng (Chiếc) | Doanh thu (Euro) |
| 2,50 | 2 | 11,76 | 2.800 | 7.000,00 |
| 3,00 | 4 | 23,53 | 5.600 | 16.800,00 |
| 3,50 | 2 | 11,76 | 2.800 | 9.800,00 |
| 4,00 | 6 | 35,29 | 8.400 | 33.600,00 |
| 4,50 | 2 | 11,76 | 2.800 | 12.600 |
| 5,50 | 1 | 5,88 | 1.400 | 7.700 |
| Tổng cộng | 17 | 100 | 23.800 | 87.500,00 |
B- Doanh thu cá món ăn dùng hộp 2 ngăn:
| Giá món ăn (Euro) | Số món ăn cùng 1 giá | Tỷ lệ bán được trên tổng số món ăn (%) | Số hộp đã dùng (Chiếc) | Doanh thu (Euro) |
| 4,00 | 8 | 16 | 1.472 | 5.888,00 |
| 4,50 | 9 | 18 | 1.656 | 7.452,00 |
| 5,00 | 8 | 16 | 1.472 | 7.360,00 |
| 5,50 | 6 | 12 | 1.104 | 6.072,00 |
| 6,00 | 1 | 2 | 184 | 1.104,00 |
| 6,50 | 7 | 14 | 1.288 | 8.372,00 |
| 7,00 | 5 | 10 | 920 | 6.440,00 |
| 7,50 | 1 | 2 | 184 | 1.380,00 |
| 10,00 | 5 | 10 | 920 | 9.200,00 |
| Tổng cộng | 50 | 100 | 9.200 | 53.268,00 |
3.3.2 Năm 2011
A- Doanh thu các món ăn dùng hộp 1 ngăn:
| Giá món ăn (Euro) | Số món ăn cùng 1 giá | Tỷ lệ bán được trên tổng số món ăn (%) | Số hộp đã dùng (Chiếc) | Doanh thu (Euro) |
| 2,50 | 2 | 11,76 | 2.694 | 6.735,00 |
| 3,00 | 4 | 23,53 | 5.388 | 16.164,00 |
| 3,50 | 2 | 11,76 | 2.694 | 9.429,00 |
| 4,00 | 6 | 35,29 | 8.082 | 32.328,00 |
| 4,50 | 2 | 11,76 | 2.694 | 12.123,00 |
| 5,50 | 1 | 5,88 | 1.348 | 7.414,00 |
| Tổng cộng | 17 | 100 | 22.900 | 84.193,00 |
B- Doanh thu các món ăn dùng hộp 2 ngăn:
Bình luận và đánh giá
Gửi nhận xét đánh giá