- Cư trú - Luật pháp
- Luật Pháp
Cha mẹ có con được quyền hưởng phúc lợi nhà nước cấp dưới dạng Tiền con (Kindergeld), hoặc Tiền miễn thuế thu nhập dành cho con “Steuerfreibeträge für Kinder“, tức được trừ vào thu nhập chịu thuế của mình một khoản tiền miễn thuế tương ứng với Tiền con. Khoản này lại được chia làm 2 khoản nhỏ, gồm Khoản miễn thuế dành cho con, tiếng Đức là “Kinderfreibetrag“; khoản thứ 2 dành cho chăm sóc, dạy dỗ, đào tạo con, tiếng Đức là: “BEA-Freibetrag“.
Hàng năm, khi quyết toán thuế với người đóng thuế, thuế vụ sẽ tự động kiểm tra xem người đóng thuế nhận tiền con hay trừ vào thu nhập một khoản tiền miễn thuế có lợi; khoản nào có lợi cho họ thì cấp dưới dạng đó, đương sự không cần đệ đơn. Theo tính toán, những người có thu nhập từ 69.000 Euro/năm trở lên thì hưởng tiền Steuerfreibeträge lợi hơn là tiền Kindergeld.
Trong trường hợp vợ chồng khai thuế riêng, thì tiêu chuẩn tiền con được chia đôi, mỗi bên hưởng một nửa.
Giới hạn độ tuổi được hưởng tiền con, gồm:
1- Nói chung, trẻ em được hưởng tiêu chuẩn tiền con đến tròn 18 tuổi.
2- Trẻ em trên 18 tuổi chưa tròn 21 tuổi, chưa có việc làm, đăng ký đang tìm việc ở Đức.
3- Trẻ thành niên dưới 25 tuổi, nếu:
- Đang học nghề hoặc đại học.
- Đang trong giai đoạn chuyển tiếp giữa 2 khoá đào tạo nghề trong vòng tối đa 4 tháng.
- Không thể bắt đầu hoặc tiếp tục học nghề do thiếu nơi đào tạo.
- Một năm tham gia hoạt tình nguyện xã hội hoặc sinh thái, quân sự liên bang hoặc thanh niên quốc tế.
- Trẻ em không có khả năng tự nuôi mình do khuyết tật về thể chất, tinh thần hoặc cảm xúc.
Bảng tiền con và mức khấu trừ vào thu nhập thay vì hưởng tiền con (Euro)
| 1- Tiền con (Kindergeld) | 2018 -30.6.2019 | Từ 1.7.2019 | Từ 01.01.2021 | Tăng 2021 so với 2020 |
| Con thứ nhất và thứ 2 | 194 | 204 | 219 | 15 |
| Con thứ 3 | 200 | 210 | 225 | 15 |
| Từ con thứ 4 trở đi, mỗi con được hưởng | 225 | 235
| 250 | 15 |
|
|
|
|
|
|
| 2- Mức khấu trừ vào thu nhập thay vì hưởng tiền con, tính cho mỗi con (Steuerfreibeträge). Trong đó, gồm 2 khoản: | 2018 -30.6.2019 | Từ 1.7.2019 | Từ 01.01.2021 | Tăng 2021 so với 2020 |
| 2.1- Kinderfreibetrag | 4 980 | 5 172 | 5 460 | 288 |
| 2.2- BEA-Freibetrag (für Betreuung, Erziehung, Ausbildung) | 2 640 | 2 640 | 2 928 | 288 |
| Tổng cộng Steuerfreibeträge | 7 620 | 7 812 | 8 388 | 576 |
(Xem => Phần I: Thang bảng tính thuế thu nhập)
Đức Việt Online
23/10/2026
Cha mẹ có con được quyền hưởng phúc lợi nhà nước cấp dưới dạng Tiền con (Kindergeld), hoặc Tiền miễn thuế thu nhập dành cho con “Steuerfreibeträge für Kinder“, tức được t
20/10/2026
Cha mẹ có con được quyền hưởng phúc lợi nhà nước cấp dưới dạng Tiền con (Kindergeld), hoặc Tiền miễn thuế thu nhập dành cho con “Steuerfreibeträge für Kinder“, tức được t
19/10/2026
Cha mẹ có con được quyền hưởng phúc lợi nhà nước cấp dưới dạng Tiền con (Kindergeld), hoặc Tiền miễn thuế thu nhập dành cho con “Steuerfreibeträge für Kinder“, tức được t
24/10/2026
Cha mẹ có con được quyền hưởng phúc lợi nhà nước cấp dưới dạng Tiền con (Kindergeld), hoặc Tiền miễn thuế thu nhập dành cho con “Steuerfreibeträge für Kinder“, tức được t
14/03/2026
Cha mẹ có con được quyền hưởng phúc lợi nhà nước cấp dưới dạng Tiền con (Kindergeld), hoặc Tiền miễn thuế thu nhập dành cho con “Steuerfreibeträge für Kinder“, tức được t
09/03/2026
Cha mẹ có con được quyền hưởng phúc lợi nhà nước cấp dưới dạng Tiền con (Kindergeld), hoặc Tiền miễn thuế thu nhập dành cho con “Steuerfreibeträge für Kinder“, tức được t
24/10/2026
Cha mẹ có con được quyền hưởng phúc lợi nhà nước cấp dưới dạng Tiền con (Kindergeld), hoặc Tiền miễn thuế thu nhập dành cho con “Steuerfreibeträge für Kinder“, tức được t
22/10/2026
Cha mẹ có con được quyền hưởng phúc lợi nhà nước cấp dưới dạng Tiền con (Kindergeld), hoặc Tiền miễn thuế thu nhập dành cho con “Steuerfreibeträge für Kinder“, tức được t
18/10/2026
Cha mẹ có con được quyền hưởng phúc lợi nhà nước cấp dưới dạng Tiền con (Kindergeld), hoặc Tiền miễn thuế thu nhập dành cho con “Steuerfreibeträge für Kinder“, tức được t
25/10/2026
Cha mẹ có con được quyền hưởng phúc lợi nhà nước cấp dưới dạng Tiền con (Kindergeld), hoặc Tiền miễn thuế thu nhập dành cho con “Steuerfreibeträge für Kinder“, tức được t
24/10/2026
Cha mẹ có con được quyền hưởng phúc lợi nhà nước cấp dưới dạng Tiền con (Kindergeld), hoặc Tiền miễn thuế thu nhập dành cho con “Steuerfreibeträge für Kinder“, tức được t
23/10/2026
Cha mẹ có con được quyền hưởng phúc lợi nhà nước cấp dưới dạng Tiền con (Kindergeld), hoặc Tiền miễn thuế thu nhập dành cho con “Steuerfreibeträge für Kinder“, tức được t
Bình luận và đánh giá
Gửi nhận xét đánh giá