Việt Nam: Thay đổi Căn cước; Luật thuế TNCN, GTGT, TNDN; Khai báo sai ngoại tệ, vàng khi xuất, nhập cảnh bị phạt; Lời khuyên gửi hình ảnh, tài liệu qua Zalo

Thay đổi quan trọng thẻ Căn cước, người dân đặc biệt chú ý

Theo Bộ Công an, Nghị định số 58/2026/NĐ-CP của Chính phủ đã sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 70/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước với nhiều điểm mới.

Ngày 13/02/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 58/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; quản lý và sử dụng con dấu; quản lý, sử dụng pháo; quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật cư trú, Luật Căn cước.

Theo đó, tại khoản 6 Điều 5 của Nghị định sửa đổi quy định trách nhiệm của Công an cấp xã về thu thập, cập nhật thông tin công dân vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cụ thể: Công an cấp xã nơi công dân cư trú có trách nhiệm thu thập, cập nhật thông tin về công dân cư trú trên địa bàn quản lý vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư từ việc giải quyết thủ tục đăng ký, khai báo, điều chỉnh thông tin cư trú của công dân; sổ sách quản lý về cư trú; tàng thư; từ việc giải quyết cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước; phối hợp với cơ quan có thẩm quyền thu thập, cập nhật thông tin của công dân từ Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử hoặc giấy tờ, sổ sách quản lý hộ tịch. Trường hợp thông tin, giấy tờ, tài liệu nêu trên về công dân chưa có hoặc chưa đầy đủ thì được thu thập, cập nhật từ công dân thông qua Phiếu thu thập thông tin dân cư, Phiếu đề nghị giải quyết thủ tục về căn cước.

Nghị định cũng sửa đổi, bổ sung quy định về việc điều chỉnh thông tin công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước (quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 6 và khoản 2 và khoản 3 Điều 14). Theo đó, trường hợp công dân phát hiện thông tin do mình cung cấp để cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước có sự thay đổi hoặc sai sót thì đề nghị Công an cấp xã thực hiện điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trình tự, thủ tục điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo đề nghị của công dân, như sau: Công dân đề nghị điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư qua Cơ sở dữ liệu căn cước, Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc qua Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc trực tiếp tại cơ quan Công an nơi gần nhất; Hồ sơ đề nghị gồm: Phiếu đề nghị giải quyết thủ tục về căn cước và tài liệu chứng minh thông tin cần điều chỉnh.

Bên cạnh đó, Nghị định cũng sửa đổi, bổ sung thẩm quyền khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư của Công an cấp xã (quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 9), cụ thể, Trưởng Công an cấp xã có thẩm quyền khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để cung cấp cho cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã, tổ chức khác có trụ sở chính trên địa bàn quản lý và cá nhân cư trú trên địa bàn quản lý quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 8 của Nghị định khi có yêu cầu khai thác, cung cấp thông tin bằng văn bản.

Ngoài ra, Nghị định đã bổ sung quy định về việc xác lập số định danh cá nhân đối với công dân khi ghi vào sổ hộ tịch việc khai sinh đã đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài (quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 11) đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của công dân Việt Nam về việc được cấp số định danh cá nhân.

Đồng thời, để tạo thuận lợi cho người dân, Nghị định đã bãi bỏ quy định về việc hủy, xác lập lại số định danh cá nhân đối với các trường hợp: (1) Được xác định lại giới tính, cải chính hộ tịch do có sai sót về năm sinh theo quy định pháp luật về đăng ký hộ tịch và pháp luật khác có liên quan; (2) Có sai sót về thông tin nơi đăng ký khai sinh, năm sinh, giới tính của công dân khi thu thập vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư (quy định tại điểm a, điểm b khoản 7 Điều 11). Đối với nội dung này, trong Nghị định số 70/2024/NĐ-CP, theo quy định tại khoản 8 Điều 11 thì việc hủy, xác lập lại số định danh cá nhân đối với trường hợp nêu trên được thực hiện theo nhu cầu của công dân, trường hợp công dân không có nhu cầu hủy, xác lập lại số định danh cá nhân thì tiếp tục sử dụng số định danh cá nhân đang sử dụng, tuy nhiên trong thực tiễn mặc dù công dân không có nhu cầu hủy nhưng khi đi thực hiện các giao dịch dân sự nhiều đơn vị, tổ chức buộc công dân phải hủy, xác lập lại số định danh cá nhân mới giải quyết các giao dịch dân sự (điển hình như việc cung cấp các dịch vụ tín dụng tại ngân hàng) vì vậy, việc bãi bỏ quy định này để đơn giản hóa thủ tục hành chính, giảm phiền hà cho người dân.

Một điểm mới khác là, Nghị định sửa đổi, bổ sung quy định về trình tự, thủ tục thu thập, cập nhật, điều chỉnh thông tin của người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước và cấp giấy chứng nhận căn cước theo hướng: Giao trách nhiệm thu thập, cập nhật, điều chỉnh thông tin của người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước và thu nhận hồ sơ cấp giấy chứng nhận căn cước cho người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch cho Công an cấp xã trong phạm vi đơn vị hành chính cấp tỉnh nơi người đó sinh sống hoặc cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp tỉnh để đề nghị thu thập, cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước để phù hợp với mô hình chính quyền địa phương 02 cấp…

Những quy định mới nêu trên sẽ góp phần hoàn thiện hành lang pháp lý, đồng bộ với các quy định mới về dữ liệu dân cư, dữ liệu căn cước và chuyển đổi số, phục vụ có hiệu quả trong việc xây dựng kinh tế số, xã hội số.

Điểm mới của Luật số 09/2026/QH16 về thuế TNCN, GTGT, TNDN

Luật số 09/2026/QH16 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân (TNCN), Luật Thuế giá trị gia tăng (GTGT), Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt có nhiều điểm mới doanh nghiệp cần chú ý.

1. Thay đổi ngưỡng doanh thu chịu thuế TNCN, GTGT

Trước đây:

Khoản 1 Điều 7 Luật Thuế TNCN 2025 quy định: Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế .

Đồng thời, khoản 25 Điều 5 Luật Thuế GTGT 2025, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 149/2025/QH15 cũng quy định: Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Theo quy định mới

Điều 1, Điều 2 Luật số 09/2026/QH16 bãi bỏ ngưỡng doanh thu 500 triệu đồng chịu thuế TNCN, GTGT, thay bằng mức quy định của Chính phủ, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026. Cụ thể:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7 của Luật Thuế TNCN

“1. Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu năm từ mức quy định của Chính phủ trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Căn cứ các chỉ số kinh tế vĩ mô, khả năng cân đối ngân sách, Chính phủ quy định mức doanh thu năm phù hợp với bối cảnh kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.”.

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 25 Điều 5 của Luật Thuế giá trị gia tăng về đối tượng không chịu thuế:

“25. Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có doanh thu năm từ mức quy định của Chính phủ trở xuống; tài sản của tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng bán ra; hàng dự trữ quốc gia do cơ quan dự trữ quốc gia bán ra; các khoản thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí. Căn cứ các chỉ số kinh tế vĩ mô, khả năng cân đối ngân sách; Chính phủ quy định mức doanh thu năm tại khoản này phù hợp với bối cảnh kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.”.

Tại Nghị định 141/2026/NĐ-CP, Chính phủ cũng đã sửa đổi đồng loạt tại nhiều điều của Nghị định 68/2026/NĐ-CP về ngưỡng doanh thu chịu thuế TNCN, GTGT của hộ, cá nhân kinh doanh. Theo đó:

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm trên 01 tỷ đồng thuộc đối tượng chịu thuế GTGT và áp dụng phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu bằng tỷ lệ % nhân (x) doanh thu.

- Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh, bao gồm cả cá nhân đăng ký thành lập hộ kinh doanh hoặc người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm người đại diện hộ kinh doanh có mức doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống không phải nộp thuế TNCN.

2. Bổ sung trường hợp được miễn thuế TNDN

Điều 3 Luật số 09/2026/QH16 bổ sung khoản 14a vào sau khoản 14 Điều 4 của Luật Thuế TNDN về thu nhập được miễn thuế, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026 như sau:

“14a. Thu nhập của doanh nghiệp, tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam có tổng doanh thu năm từ mức quy định của Chính phủ trở xuống được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp. Căn cứ các chỉ số kinh tế vĩ mô, khả năng cân đối ngân sách, Chính phủ quy định mức tổng doanh thu năm phù hợp với bối cảnh kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.”.

Như vậy, Luật mới đã cho phép Chính phủ quy định mức doanh thu được miễn thuế TNDN.

Hiện nay, Điều 2 Nghị định 141/2026/NĐ-CP sửa đổi Điều 4 Nghị định 320/2025/NĐ-CP có quy định về thu nhập miễn thuế TNDN nghiệp bao gồm: Thu nhập của doanh nghiệp, tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam có tổng doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống.

3. Gia hạn ưu đãi thuế tiêu thụ đặc biệt với xe ô tô điện

Điều 4 Luật số 09/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung quy định về xe có gắn động cơ dưới 24 chỗ chạy bằng pin tại điểm g mục 4 phần I của Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt quy định tại khoản 1 Điều 8 của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt như sau:

Hàng hóa, dịch vụ

Thuế suất (%)

- Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 9 chỗ trở xuống, xe ô tô pick-up chở người

- Từ 01/01/2026: 3

- Từ 01/01/2031: 11

Trước đây quy định tăng thuế suất từ 01/3/2027 

- Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 10 đến dưới 16 chỗ

- Từ 01/01/2026: 2

- Từ 01/01/2031: 7

Trước đây quy định tăng thuế suất từ 01/3/2027 

- Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 16 đến dưới 24 chỗ

- Từ 01/01/2026: 1

- Từ 01/01/2031: 4

Trước đây quy định tăng thuế suất từ 01/3/2027 

- Xe ô tô pick-up chở hàng cabin kép, xe ô tô tải VAN có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng

- Từ 01/01/2026: 2

- Từ 01/01/2031: 7

Trước đây quy định tăng thuế suất từ 01/3/2027 

Như vậy, đáng lẽ đến ngày 01/3/2027, các loại xe có gắn động cơ dưới 24 chỗ chạy bằng pin sẽ tăng thuế tiêu thụ đặc biệt. Tuy nhiên, Luật mới đã kéo dài thời gian áp dụng mức thuế ưu đãi hiện nay đến 01/01/2031 nhằm thúc đẩy thị trường xe điện và mục tiêu giảm phát thải.

Trên đây là Điểm mới của Luật số 09/2026/QH16 về thuế TNCN, GTGT, TNDN.

Khai báo không trung thực về ngoại tệ, vàng khi xuất, nhập cảnh bị xử phạt như thế nào?

Tại Nghị định số 169/2026/NĐ-CP, Chính phủ quy định chi tiết xử phạt vi phạm hành chính về khai hải quan của người xuất, nhập cảnh đối với tiền tệ, vàng và tài sản có giá trị.

Phạt đến 50 triệu đồng đối với người xuất cảnh không khai/khai sai số tiền mặt, vàng mang theo vượt mức quy định.

Chính phủ ban hành Nghị định số 169/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan.

Nghị định này gồm 4 chương, 40 điều quy định hành vi vi phạm hành chính; hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc và hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện; hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với từng hành vi vi phạm hành chính; đối tượng bị xử phạt; thẩm quyền xử phạt, mức phạt tiền cụ thể theo từng chức danh và thẩm quyền lập biên bản đối với vi phạm hành chính; việc thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính, các biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực hải quan.

Vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan quy định tại Nghị định này bao gồm: Vi phạm các quy định của pháp luật về thủ tục hải quan; vi phạm các quy định của pháp luật về kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan; vi phạm hành chính về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; vi phạm các quy định của pháp luật khác có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng cho các đối tượng sau:

1. Tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.

2. Người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính, áp dụng các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử phạt vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại các Điều 28, 29, 30, 31, 32, 33 Nghị định này.

3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này.

4. Tổ chức quy định tại khoản 1 nêu trên gồm:

a) Doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam; chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam;

b) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác;

c) Tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập;

d) Tổ chức xã hội, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp;

đ) Cơ quan nhà nước có hành vi vi phạm mà hành vi đó không thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao;

e) Các tổ chức khác theo quy định của pháp luật.

5. Hộ kinh doanh, hộ gia đình, cộng đồng dân cư vi phạm hành chính bị áp dụng mức phạt tiền đối với cá nhân vi phạm hành chính.

Phạt đến 50 triệu đồng đối với người xuất cảnh không khai/khai sai số tiền mặt, vàng mang theo vượt mức quy định

Thông tư số 15/2011/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định mỗi cá nhân khi xuất nhập cảnh qua các cửa khẩu quốc tế của Việt Nam bằng hộ chiếu mang theo ngoại tệ tiền mặt hơn 5.000 USD (hoặc các loại ngoại tệ khác có giá trị tương đương) hoặc 15 triệu đồng đối với đồng Việt Nam phải khai báo Hải quan cửa khẩu.

Thông tư số 11/2014/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định cá nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài xuất cảnh, nhập cảnh bằng hộ chiếu mang theo vàng trang sức, mỹ nghệ có tổng khối lượng từ 300g (ba trăm gam) trở lên phải khai báo với cơ quan Hải quan.

Về vi phạm quy định về khai hải quan của người xuất cảnh, nhập cảnh đối với ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt, công cụ chuyển nhượng, vàng, kim loại quý khác, đá quý, Nghị định quy định:

1. Người xuất cảnh bằng hộ chiếu hoặc bằng các loại giấy tờ khác có giá trị thay cho hộ chiếu do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp, giấy thông hành mà không khai hoặc khai sai số ngoại tệ tiền mặt thuộc loại tiền được phép mang theo, đồng Việt Nam tiền mặt, vàng mang theo vượt mức quy định khi xuất cảnh thì bị xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với trường hợp mang vượt mức quy định mà tang vật vi phạm có trị giá tương đương từ 5.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng Việt Nam;

b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với trường hợp mang vượt mức quy định mà tang vật vi phạm có trị giá tương đương từ 30.000.000 đồng đến dưới 70.000.000 đồng Việt Nam;

c) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với trường hợp mang vượt mức quy định mà tang vật vi phạm có trị giá tương đương từ 70.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng Việt Nam;

d) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với trường hợp mang vượt mức quy định mà tang vật vi phạm có trị giá tương đương từ 100.000.000 đồng Việt Nam trở lên mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Phạt đến 20 triệu đồng đối với người nhập cảnh không khai/khai sai số tiền mặt, vàng mang theo vượt mức quy định

2. Người nhập cảnh bằng hộ chiếu hoặc bằng các loại giấy tờ khác có giá trị thay cho hộ chiếu do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp, giấy thông hành mà không khai hoặc khai sai số ngoại tệ tiền mặt thuộc loại tiền được phép mang theo, đồng Việt Nam tiền mặt, vàng mang theo vượt mức quy định khi nhập cảnh, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này thì bị xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với trường hợp mang vượt mức quy định mà tang vật vi phạm có trị giá tương đương từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng Việt Nam;

b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với trường hợp mang vượt mức quy định mà tang vật vi phạm có trị giá tương đương từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng Việt Nam;

c) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với trường hợp mang vượt mức quy định mà tang vật vi phạm có trị giá tương đương từ 100.000.000 đồng Việt Nam trở lên mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

3. Vi phạm quy định tại khoản 2 nêu trên mà số ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt, vàng đã khai nhiều hơn số lượng thực tế mang theo thì xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với trường hợp số ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt, vàng đã khai nhiều hơn số lượng thực tế mang theo có trị giá tương đương từ 5.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồng Việt Nam;

b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với trường hợp số ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt, vàng đã khai nhiều hơn số lượng thực tế mang theo có trị giá tương đương từ 20.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng Việt Nam;

c) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với trường hợp số ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt, vàng đã khai nhiều hơn số lượng thực tế mang theo có trị giá tương đương từ 100.000.000 đồng Việt Nam trở lên mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Phạt đến 50 triệu đồng đối với người xuất, nhập cảnh không khai/khai sai khi mang theo loại tiền không được phép

4. Người xuất cảnh, nhập cảnh bằng giấy thông hành mang theo ngoại tệ tiền mặt thuộc loại tiền không được mang theo mà không khai hoặc khai sai thì bị xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp tang vật vi phạm có trị giá tương đương từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng Việt Nam;

b) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với trường hợp tang vật vi phạm có trị giá tương đương từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng Việt Nam;

c) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với trường hợp tang vật vi phạm có trị giá tương đương từ 100.000.000 đồng Việt Nam trở lên mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Phạt đến 50 triệu đồng đối với người xuất, nhập cảnh không khai/khai sai số kim loại quý, đá quý mang theo

5. Người xuất cảnh, nhập cảnh bằng hộ chiếu hoặc bằng các loại giấy tờ khác có giá trị thay cho hộ chiếu do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp, giấy thông hành mang theo kim loại quý khác, đá quý, công cụ chuyển nhượng theo quy định phải khai hải quan khi xuất cảnh, nhập cảnh mà không khai hoặc khai sai thì bị xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với trường hợp mang vượt mức quy định mà tang vật vi phạm có trị giá tương đương từ 5.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng Việt Nam;

b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với trường hợp mang vượt mức quy định mà tang vật vi phạm có trị giá tương đương từ 30.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng Việt Nam;

c) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với trường hợp mang vượt mức quy định mà tang vật vi phạm có trị giá tương đương từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng Việt Nam;

d) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với trường hợp mang vượt mức quy định mà tang vật vi phạm có trị giá tương đương từ 100.000.000 đồng Việt Nam trở lên mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

6. Trị giá tang vật vi phạm tại Điều này là trị giá sau khi đã trừ đi trị giá ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam bằng tiền mặt, công cụ chuyển nhượng, vàng, kim loại quý khác, đá quý không phải khai hải quan theo quy định của pháp luật.

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026; bãi bỏ Nghị định số 128/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan và Điều 2 Nghị định số 102/2021/NĐ-CP ngày 16/11/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế, hóa đơn; hải quan; kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh xổ số; quản lý, sử dụng tài sản công; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ quốc gia; Kho bạc Nhà nước; kế toán; kiểm toán độc lập

Lời khuyên cho tất cả những ai hay gửi hình ảnh, tài liệu qua Zalo

Không chỉ được dùng với chức năng cơ bản là nhắn tin, gọi điện, Zalo còn là nơi được ưa chuộng khi cần gửi ảnh và tài liệu cho mục đích cá nhân hoặc công việc.

Zalo hiện tại đã trở thành ứng dụng quen thuộc với người dùng Việt Nam. Theo báo cáo “Vietnam mobile app popularity 2026” do Q&Me công bố hồi tháng 3, Zalo thuộc TOP3 ứng dụng di động được sử dụng phổ biến nhất Việt Nam, tính theo cả tỷ lệ sử dụng và thời gian sử dụng.

Không chỉ được dùng với chức năng cơ bản là nhắn tin, gọi điện, Zalo còn là nơi gửi ảnh và tài liệu cho mục đích cá nhân hoặc công việc. Tuy nhiên, nếu đó là những dữ liệu quan trọng, bạn cần bỏ túi ngay các cách sao lưu hình ảnh, tài liệu sau đây để không gặp phải tình trạng file bị "bốc hơi" do đã được lưu trữ quá hạn.

Lưu ảnh, tài liệu tại My Documents

Zalo cho biết, My Documents là cuộc trò chuyện đặc biệt của riêng người dùng, giúp lưu trữ hình ảnh, tài liệu quan trọng. Người dùng hoàn toàn có thể truy cập lại My Documents khi đăng nhập lại Zalo trên máy tính hay điện thoại mới.

Để lưu lại tin nhắn, hình ảnh, tài liệu quan trọng, người dùng thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Trên thanh tìm kiếm bên phía trên màn hình điện thoại, gõ tìm kiếm “My Documents”

Bước 2: Cửa sổ “My Documents” mở ra với giao diện như khung chat thông thường. Tại đây, người dùng có thể ấn vào biểu tượng hình ảnh để gửi ảnh lưu trữ hoặc chọn biểu tượng dấu ba chấm và chọn "Tài liệu" để lưu trữ file quan trọng

Bước 3: Để xem lại hình ảnh, tài liệu đã được lưu trữ, ở phía trên màn hình, người dùng ấn chọn Ảnh, File, Link hoặc Văn bản. Các dữ liệu sẽ được hiển thị theo thời gian, giúp dễ dàng tìm kiếm.

Tuy nhiên, cần lưu ý, mỗi tài khoản đều có dung lượng My Documents miễn phí nhất định để lưu trữ dữ liệu. Zalo thông tin, với các tin nhắn thoại, hình ảnh, video, và file có dung lượng 100MB trở xuống, My Documents sẽ lưu trữ dài hạn và tính vào dung lượng sử dụng.

Đối với các nội dung lớn hơn 100MB hay gửi vào sau khi đầy dung lượng, My Documents sẽ chỉ lưu trữ tạm thời và không tính vào dung lượng sử dụng. Khi dung lượng đầy, Zalo sẽ có cảnh báo tới người dùng, vì vậy, cần dọn dẹp nội dung cũ để có thêm dung lượng trống.

Xuất dữ liệu tin nhắn, hình ảnh, tập tin về máy tính

Để bảo vệ dữ liệu quan trọng, Zalo cũng cung cấp thêm tính năng “Xuất dữ liệu” để người dùng tải dữ liệu về tin nhắn, hình ảnh, tập tin, video về máy tính. Cụ thể, người dùng thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Tại Zalo PC, chọn biểu tượng “Cài đặt” có hình răng cưa ở góc trái bên dưới màn hình

Bước 2: Chọn “Dữ liệu”, bấm vào “Khác” và “Xuất dữ liệu”

Bước 3: Tại màn hình “Xuất dữ liệu”, chọn loại tập tin (Tin nhắn, hình ảnh, tập tin, video) muốn xuất. Đồng thời, người dùng cũng cần thiết lập vị trí muốn lưu tại máy tính cá nhân.

Bước 4: Chọn “Xuất dữ liệu” để tải dữ liệu về máy tính

Bước 5: Khi muốn mở lại các dữ liệu này, tiếp tục chọn “Cài đặt” và vào "Mục dữ liệu". Sau đó, bấm chọn “Khác” và “Nhập dữ liệu”

Bước 6: Nhấn vào "Chọn File" và chọn File đã xuất ra trước đó vào Zalo

Bước 7: Sau khi đã đưa tệp dữ liệu đã xuất vào Zalo, nhấn nút "Nhập dữ liệu" để tập tin được nhập vào trong Bộ lưu trữ dữ liệu. Sau khi quá trình nhập dữ liệu hoàn tất, bạn có thể xem được những dữ liệu hình ảnh, tập tin đã bị hết hạn trước đó.

Nguồn: CafeF; Luật Việt Nam; Báo Chính Phủ

Xem thêm:
Về trang trước

Chủ đề:

Bình luận và đánh giá
Gửi nhận xét đánh giá

Đọc nhiều nhất

Cấp nhầm sổ đất cho dân; Gỡ tạm hoãn xuất cảnh vì nợ thuế; Đánh thuế 0,2% đất bỏ hoang; Lưu ý mới từ cơ quan Thuế; Tháo gỡ vướng mắc đất đai, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

Người có bất động sản chú ý; VNeID thay đổi mới; Lưu ý dùng camera, TV, máy giặt, tủ lạnh kết nối Internet; Nộp thuế đất phi nông nghiệp; Định danh tài khoản MXH trên VNeID

Chú ý mức phạt khai báo tạm trú; Quy định cấp đổi sổ đỏ ghi đất “thổ cư”; Gỡ khó cho 4.000 trường hợp bị mạo danh; Điều kiện giảm 50% tiền sử dụng đất; Lỗ hổng thừa kế

Tạo chữ ký số trên VneID; Điều tra giao dịch chuyển khoản sau; Cấp sổ đỏ đất không phù hợp quy hoạch; Quy định đất bỏ hoang, bị đánh thuế; Quy định mới xuất, nhập khẩu gạo

Dừng cấp sổ do hàng xóm không ký giáp ranh; Người đi hát karaoke chú ý; Quy định mới đặt cọc mua nhà đất; Nên chọn chung cư sơ cấp hay thứ cấp; Quy định hạn mức đất đai

Các loại tài khoản phải liên kết VNeID; VNeID tích hợp tính năng mới; Ký giáp ranh cấp sổ hồng; Hoang mang thuế đất phi nông nghiệp; Lời khuyên gửi tiết kiệm online

Trợ cấp hưu trí xã hội; Điều tra giao dịch chuyển tiền; Các loại giấy tờ tích hợp trên VNeID; Điều chỉnh diện tích sổ đỏ; Chuyển đất ao sang đất ở

Hàng ngàn đất nền, biệt thự được cấp sổ; Cấp hộ chiếu sau phẫu thuật thẩm mỹ khuôn mặt; Sửa Luật Xử lý vi phạm hành chính; Gỡ điểm nghẽn đất đai không chỉ bằng sửa luật

Lên đầu trang