VIỆT NAM: Hướng dẫn người Việt ở nước ngoài xác thực thông tin thuê bao trong nước; Chính sách thuế mới đối với hộ kinh doanh, doanh nghiệp

Hướng dẫn người Việt ở nước ngoài xác thực thông tin thuê bao trong nước

Điều kiện thứ nhất
Trong bối cảnh yêu cầu chuẩn hóa thông tin thuê bao ngày càng được siết chặt, nhiều người Việt Nam đang sinh sống, làm việc ở nước ngoài băn khoăn về cách xác thực thông tin thuê bao cho số điện thoại VinaPhone của mình đang sử dụng mà không cần về nước.
Để thực hiện xác thực thông tin thuê bao khi đang ở nước ngoài, khách hàng cần đáp ứng một số điều kiện cơ bản là hoàn toàn có thể thực hiện xác thực thành công. Thay vì phải trực tiếp đến điểm giao dịch, toàn bộ quy trình xác thực có thể thực hiện nhanh chóng ngay trên ứng dụng MyVNPT. Người dùng chỉ cần tải ứng dụng, đăng nhập bằng số thuê bao thông qua mã OTP, sau đó truy cập mục "Thông tin thuê bao" và chọn "Xác thực ngay". Tại đây, lựa chọn hình thức "Quét CCCD gắn chip" và làm theo hướng dẫn để hoàn tất quá trình xác thực. Toàn bộ thao tác chỉ mất vài phút nếu đã chuẩn bị đầy đủ điều kiện cần thiết.
Trước hết, người dùng phải mang theo CCCD gắn chip, đây là yếu tố bắt buộc do hình thức xác thực sử dụng công nghệ đối soát dữ liệu trực tiếp từ chip. Do hạn chế truy cập từ nước ngoài nên khách hàng không thể thực hiện việc xác thực thông qua qua ứng dụng VNeID mà cần sử dụng giải pháp quét CCCD gắn CHIP để thay thế.

Điều kiện thứ 2
Người dùng phải sử dụng điện thoại thông minh có tính năng hỗ trợ NFC để đọc được CCCD gắn CHIP. Thứ 3, số thuê bao cần xác thực phải nhận được tin nhắn để lấy mã xác thực (OTP).
Một lưu ý quan trọng là khách hàng phải trực tiếp thực hiện xác thực do hệ thống có bước đối soát khuôn mặt (eKYC) với dữ liệu trên CCCD gắn chip. Ngoài ra, nếu SIM đang ở nước ngoài, khách hàng cần kích hoạt chế độ chuyển vùng quốc tế và GPRS để nhận OTP, đồng thời nên tắt dữ liệu di động và sử dụng WiFi nhằm tránh phát sinh chi phí không cần thiết. Trường hợp SIM để tại Việt Nam hãy nhờ người thân hỗ trợ lắp SIM vào máy điện thoại bất kỳ, bật nguồn để nhận OTP và cung cấp lại cho người dùng để đăng nhập ứng dụng MyVNPT từ xa.
Việc xác thực thông tin thuê bao không chỉ là yêu cầu bắt buộc theo quy định mà còn giúp khách hàng bảo vệ quyền lợi chính đáng, hạn chế rủi ro liên quan đến giả mạo thông tin. Với người Việt ở nước ngoài, chủ động hoàn tất xác thực từ sớm cũng là cách để duy trì liên lạc ổn định với gia đình, đối tác và các dịch vụ thiết yếu tại Việt Nam.

Luật định
Vào ngày 15/4/2026, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư số 08/2026/TT-BKHCN hướng dẫn việc xác thực thông tin thuê bao di động mặt đất (số thuê bao di động).
Theo đó, doanh nghiệp viễn thông chỉ được cung cấp dịch vụ viễn thông cho số thuê bao di động đã hoàn thành đăng ký thông tin thuê bao, xác thực thông tin thuê bao theo đúng quy định.

Các thuê bao di động không thực hiện xác thực thông tin sẽ bị khóa SIM.

Theo quy định tại Thông tư 08, tất cả thuê bao di động phải hoàn tất xác thực với 4 trường thông tin bắt buộc gồm: số định danh cá nhân; họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; thông tin sinh trắc học ảnh khuôn mặt. Các dữ liệu này phải trùng khớp hoàn toàn với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Chính sách thuế mới đối với hộ kinh doanh, doanh nghiệp

Nâng ngưỡng chịu thuế với hộ kinh doanh lên 01 tỷ đồng/năm
Chính phủ mới ban hành Nghị định số 141/2026/NĐ-CP ngày 29/4/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và Nghị định số 320/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026.
Điều 1 Nghị định số 141/2026/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2026/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Cụ thể:
Sửa đổi cụm từ "500 triệu đồng" thành "01 tỷ đồng" tại Điều 3 (thuế giá trị gia tăng), Điều 4 (thuế thu nhập cá nhân), khoản 1 Điều 8, Điều 9, Điều 10, khoản 3 Điều 11, khoản 1 và khoản 2 Điều 12, khoản 4 Điều 17, khoản 3 Điều 18 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP.
Nghị định số 141/2026/NĐ-CP cũng nêu rõ: Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định mức doanh thu năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ từ 01 tỷ đồng trở xuống mà đã kê khai nộp thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Nghị định số 68/2026/NĐ-CP thì được xử lý tiền thuế đã nộp theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP.
Bộ Tài chính cho biết, việc áp dụng mức doanh thu năm không phải nộp thuế thu nhập cá nhân của hộ, cá nhân kinh doanh lên 01 tỷ đồng/năm đồng thời nâng mức doanh thu không chịu thuế giá trị gia tăng của hộ, cá nhân kinh doanh lên 01 tỷ đồng/năm thống nhất với quy định hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu hằng năm từ 01 tỷ đồng trở lên sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.
Theo số liệu tính toán của cơ quan thuế, hiện nay, số hộ, cá nhân có doanh thu dưới 01 tỷ đồng là khoảng 2.556.042 hộ, cá nhân. Với quy định mới này thì dự kiến số giảm thu ngân sách nhà nước là khoảng 16.650 tỷ đồng so với năm 2025 (thu theo chế độ thuế khoán và mức ngưỡng doanh thu không phải nộp thuế là 100 triệu đồng/năm) và giảm khoảng 4.850 tỷ đồng so với chính sách hiện hành đã điều chỉnh ngưỡng doanh thu miễn thuế lên 500 triệu/năm.

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng phải áp dụng hóa đơn điện tử
Nghị định số 141/2026/NĐ-CP cũng sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 8 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP (sử dụng hóa đơn điện tử) như sau:
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng thì phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.
Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có nhiều địa điểm kinh doanh thì sử dụng mã số thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cho tất cả các cửa hàng và phải ghi rõ mã địa điểm kinh doanh trên hóa đơn.
Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống đáp ứng điều kiện và có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử thì đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh tại Điều 9 Nghị định này hoặc hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trước chưa trên 01 tỷ đồng (trừ trường hợp đã đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử) nhưng trong năm tính thuế có doanh thu trên 01 tỷ đồng trở lên thì phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế. 
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử trong thời gian 30 ngày kể từ ngày cuối cùng của kỳ tính thuế có doanh thu lũy kế trên 01 tỷ đồng.

Ngưỡng thu nhập được miễn thuế của doanh nghiệp là 01 tỷ đồng/năm
Nghị định số 141/2026/NĐ-CP bổ sung khoản 15 Điều 4 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP về thu nhập được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp.
Theo đó, miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập của doanh nghiệp, tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam có tổng doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống, cụ thể như sau:
Tổng doanh thu năm làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp là tổng doanh thu từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ (không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu), doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh kèm theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của kỳ tính thuế năm trước liền kề.
Trường hợp doanh nghiệp có thời gian hoạt động của kỳ tính thuế năm trước liền kề dưới 12 tháng thì tổng doanh thu kỳ tính thuế năm trước liền kề được xác định bằng tổng doanh thu thực tế trong kỳ tính thuế đó chia cho số tháng doanh nghiệp thực tế hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế nhân với 12 tháng. 
Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách trong tháng bất kỳ của kỳ tính thuế năm trước liền kề thì thời gian hoạt động được tính đủ tháng.
Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập trong kỳ tính thuế và dự kiến tổng doanh thu trong kỳ tính thuế không quá 01 tỷ đồng thì doanh nghiệp không phải tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp. 
Kết thúc kỳ tính thuế, trường hợp tổng doanh thu thực tế trong kỳ tính thuế vượt mức 01 tỷ đồng thì doanh nghiệp thực hiện kê khai, quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định và không phải tính tiền chậm nộp.
Quy định miễn thuế không áp dụng đối với doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam là công ty con hoặc công ty có quan hệ liên kết mà doanh nghiệp trong quan hệ liên kết không phải là doanh nghiệp đáp ứng điều kiện miễn thuế quy định tại khoản này.
Nghị định số 141/2026/NĐ-CP cũng nêu rõ: Trường hợp doanh nghiệp đã tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp quý I năm 2026 mà doanh nghiệp dự kiến tổng doanh thu trong kỳ tính thuế từ 01 tỷ đồng trở xuống thì không phải tạm nộp thuế thu nhập các quý tiếp theo, được bù trừ, hoàn trả, hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách theo quy định của pháp luật về quản lý thuế đối với số thuế nộp thừa.
Trường hợp kỳ tính thuế năm 2025 có thời điểm kết thúc sau ngày 01 tháng 01 năm 2026 mà doanh nghiệp đáp ứng điều kiện quy định trên thì được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho thời gian tính từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến hết kỳ tính thuế năm 2025. 
Số thuế thu nhập doanh nghiệp được miễn thuế của kỳ tính thuế năm 2025 quy định tại khoản này bằng tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm 2025 chia cho 12 tháng (hoặc số tháng thực hoạt động của kỳ tính thuế năm 2025 đối với trường hợp doanh nghiệp thành lập mới trong năm 2025) và nhân với số tháng của kỳ tính thuế năm 2025 thuộc năm dương lịch 2026. Từ kỳ tính thuế năm 2026 thực hiện theo quy định tại Điều 2 Nghị định này.
Theo Bộ Tài chính, để đồng bộ với ngưỡng doanh thu không phải nộp thuế của hộ, cá nhân kinh doanh thì ngưỡng thu nhập được miễn thuế của doanh nghiệp nhỏ là 01 tỷ đồng/năm, qua đó đảm bảo công bằng trong chính sách, giúp cho người nộp thuế lựa chọn mô hình kinh doanh phù hợp, góp phần khuyến khích các hộ kinh doanh chuyển đổi lên mô hình doanh nghiệp với chế độ quản trị chuyên nghiệp và có nhiều điều kiện để nâng cao hơn nữa quy mô, hiệu quả kinh doanh.

Quy định này cũng nhằm thể chế hóa Nghị quyết số 68-NQ/TW, trong đó đặt ra mục tiêu đến năm 2030 phấn đấu có 2 triệu doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế, 20 doanh nghiệp hoạt động/nghìn dân.
Theo tính toán của Bộ Tài chính, với quy định miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu không quá 01 tỷ đồng/năm thì số thuế thu nhập doanh nghiệp được miễn là khoảng 2.164 tỷ đồng và số lượng doanh nghiệp được miễn khoảng 235.800 doanh nghiệp.

Nguồn: Báo Soha; Báo Điện tử Chính Phủ

Đức Việt Online

Xem thêm:
Về trang trước

Chủ đề:

Bình luận và đánh giá
Gửi nhận xét đánh giá

Đọc nhiều nhất

VIỆT NAM: Phong tỏa tài khoản ngân hàng cho các giao dịch sau; 10 trường hợp nhận tiền vào tài khoản cá nhân bắt buộc phải nộp thuế; Chậm đóng, trốn đóng BHYT có thể bị phạt

9 trường hợp tiền chuyển khoản không phải nộp thuế; Ủy quyền chuyển nhượng bất động sản có phải nộp thuế thu nhập cá nhân; Khi nhà ở cũng là nơi kinh doanh

Từ 1/7 hộ chiếu còn hạn có thể bị hủy giá trị; Cục Thuế thông báo người dân; Trang web chung khai báo tạm trú, lưu trú được sử dụng

Người dân mua bán thuốc chú ý; Bán nhà 11 tỷ nhưng kê khai 1,5 tỷ, 6 năm sau bị kiến nghị thu thuế; Người làm hộ chiếu online chú ý; Tin vui cho người mua bán đất bằng giấy viết tay

VIỆT NAM: Ở quá hạn visa tại Việt Nam bị phạt bao nhiêu tiền?; Vợ hay chồng vi phạm điều này bị phạt đến 10 triệu; Đề xuất sửa Luật Đất đai ngay trong năm nay

VIỆT NAM: Siêu dự án 60.000 tỷ nhận chỉ đạo mới từ Chính phủ; Những thông tin quan trọng nhất về đăng ký tạm trú; Công an cảnh báo khẩn tới những ai mua bán bất động sản

Bỏ cấp tài khoản định danh mức 2 tại cấp bộ, tỉnh; Cắt giảm thủ tục ngành công thương; Bỏ tiếp 182 điều kiện kinh doanh; Quyền lợi khi đi máy bay Vietnam Airlines

Đi lao động nước ngoài; Cắt giảm ngành nghề có điều kiện; Trang Web khai báo lưu trú chung cho người Việt và người nước ngoài; Trách nhiệm Việt kiều đăng ký tạm trú?

Lên đầu trang