Thông tin cấp lại thẻ Căn cước; Quy định đính chính sổ đỏ; Sử dụng đất không làm thủ tục này bị phạt; Giấy tờ đăng ký thường trú

Thông tin quan trọng về cấp lại thẻ Căn cước, tất cả người dân cần biết

Dưới đây là thông tin chi tiết về các trường hợp cần cấp lại thẻ Căn cước và hướng dẫn cấp lại thẻ Căn cước trên ứng dụng VNeID.

Công an tỉnh Bắc Ninh thông tin, việc cấp lại thẻ Căn cước có ý nghĩa quan trọng, đảm bảo tính pháp lý và an toàn thông tin cá nhân khi thẻ cũ bị mất, hỏng, hoặc để cập nhật các tiện ích mới.

Ý nghĩa cụ thể của việc cấp lại thẻ Căn cước như sau:

Xác thực danh tính và bảo mật

Thẻ Căn cước mới tích hợp chíp điện tử, mống mắt, vân tay, giúp xác thực danh tính chặt chẽ, chống giả mạo.

Ngăn chặn việc bị đánh cắp thông tin để thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật, giúp xác định chủ sở hữu thẻ khi có tranh chấp.

Tiện lợi hóa thủ tục hành chính và giao dịch

Tích hợp nhiều thông tin (thuế, bảo hiểm, bằng lái xe), cho phép sử dụng thay thế nhiều loại giấy tờ khác, giảm thời gian và chi phí đi lại.

Hỗ trợ truy cập và sử dụng các dịch vụ công nghệ số tiện lợi hơn.

Phục vụ các tình huống khẩn cấp

Thông tin sinh trắc học (mống mắt, ADN) hỗ trợ nhận diện trong trường hợp thiên tai, tai nạn, hỏa hoạn, giúp tìm kiếm người thân.

Mở rộng phạm vi sử dụng

Hướng tới sử dụng thay thế giấy tờ xuất nhập cảnh khi có thỏa thuận quốc tế, tạo thuận lợi đi lại quốc tế.

Bảo đảm quyền lợi công dân:

Cấp cho trẻ em (từ 14 tuổi trở xuống) để thuận lợi học tập, đi lại, khám chữa bệnh, bảo vệ quyền lợi cho các đối tượng yếu thế.

Hiện nay, Bộ Công an đã triển khai thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình đối với thủ tục cấp lại thẻ Căn cước để giúp người dân thuận tiện, tiết kiệm thời gian, chi phí đi lại, các bước thực hiện như sau:

Bước 1: Đăng nhập vào ứng dụng VNeID

Bước 2: Xác thực passcode hoặc xác thực bằng vân tay/ khuôn mặt. Công dân nhập đúng passcode hoặc thực hiện xác thực bằng vân tay/ khuôn mặt.

Bước 3: Chọn đối tượng đăng ký Cấp lại thẻ Căn cước

Bước 4: Lựa chọn Cơ quan Công an tiếp nhận hồ sơ và Hình thức nhận thẻ (trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính)

Quy định về đính chính sổ đỏ khi phát hiện nhà được xây trên diện tích không phải đất ở

Bạn đọc thắc mắc về việc nhà xây trên phần diện tích đất trồng cây lâu năm, không phải đất ở, liệu có được đính chính trên sổ đỏ không?

Bạn đọc P.V.C (Hà Nội) đặt câu hỏi: Ông được tặng cho thửa đất diện tích 145m2, được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tháng 2.2024, trong đó 40m2 là đất ở và 105m2 là đất trồng cây lâu năm.

Tại trích lục thửa đất trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có xác định vị trí phần đất ở và đất trồng cây lâu năm, phần đất ở 40m2 giáp ngõ và 105 m2 đất trồng cây lâu năm phía trong. Ranh giới giữa 2 loại đất này được đánh dấu bằng nét đứt.

Tuy nhiên, hiện trạng thực tế tại vị trí đất trồng cây lâu năm có ngôi nhà do cha ông để lại diện tích 40m2, được xây từ đầu những năm 1990. Nay ông C phát hiện vị trí đất ở không trùng khớp với vị trí ngôi nhà và muốn đính chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để phù hợp hiện trạng.

Ông C hỏi, ông có thể đề nghị đính chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bằng việc xóa bỏ nét đứt phân biệt phần đất ở và đất trồng cây lâu năm trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay không?

Bộ Nông nghiệp và Môi trường trả lời vấn đề này như sau:

Pháp luật về đất đai không có quy định về việc thể hiện ranh giới giữa phần đất ở và đất trồng cây lâu năm trong trường hợp thửa đất gồm đất ở và đất khác.

Theo quy định tại khoản 4 mục I của Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19.5.2014 quy định về bản đồ địa chính thì chỉ quy định ranh giới của công trình trên đất là nhà ở được thể hiện bởi các đường nét đứt.

Đồng thời, pháp luật đất đai năm 2024 đã có quy định cụ thể việc đính chính Giấy chứng nhận đã cấp tại khoản 1 Điều 152 Luật Đất đai năm 2024.

Trình tự, thủ tục đính chính Giấy chứng nhận đã cấp tại mục XIV nội dung C Phần V Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12.6.2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 2 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.

Do đó, đề nghị ông liên hệ với cơ quan có thẩm quyền tại địa phương để được xem xét giải quyết theo thẩm quyền và theo quy định của pháp luật.

Từ ngày 31/8, người sử dụng đất không làm thủ tục này có thể bị xử phạt đến 3 triệu đồng

Nhiều quy định mới về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai sẽ chính thức có hiệu lực từ ngày 31/8/2026. Trong đó, người thuộc diện phải đăng ký biến động đất đai nhưng không thực hiện có thể bị xử phạt đến 3 triệu đồng.

Theo quy định mới, trường hợp thuộc diện phải đăng ký biến động đất đai theo Luật Đất đai nhưng không thực hiện sẽ bị phạt tiền từ 2-3 triệu đồng. Tuy nhiên, quy định này không áp dụng đối với trường hợp nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

Bên cạnh mức phạt tiền, Nghị định cũng bổ sung nhiều biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm. Cụ thể, người vi phạm có thể bị buộc khôi phục tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm, khôi phục hiện trạng mốc địa giới đơn vị hành chính, thực hiện lại thủ tục hành chính về đất đai hoặc nộp lại các giấy tờ đã bị tẩy xóa, sửa chữa, làm sai lệch nội dung hay giấy tờ giả đã sử dụng.

Một điểm mới khác là quy định rõ cách xác định số lợi bất hợp pháp thu được từ hành vi vi phạm. Theo đó, khoản lợi có được từ việc sử dụng đất sau vi phạm phải nộp vào ngân sách nhà nước. Nếu nhiều tổ chức, cá nhân cùng vi phạm trên một thửa đất thì số lợi bất hợp pháp phải nộp sẽ được chia đều; trường hợp trước đó người vi phạm đã nộp các khoản tiền vào ngân sách thì sẽ được khấu trừ.

Ngoài ra, Nghị định cũng bổ sung nguyên tắc xử phạt đối với trường hợp vợ chồng cùng có quyền sử dụng đất. Theo quy định mới, việc xử phạt vi phạm hành chính sẽ được áp dụng như đối với một cá nhân.

Đáng chú ý, Nghị định còn mở rộng thẩm quyền xử phạt của nhiều cơ quan. Trong đó, Chủ tịch UBND cấp xã được nâng mức phạt tiền tối đa lên 250 triệu đồng, thay vì 5 triệu đồng như trước đây. Nhiều chức danh thuộc cơ quan quản lý đất đai cũng được nâng thẩm quyền xử phạt lên 400-500 triệu đồng, đồng thời được tịch thu giấy tờ giả, giấy tờ bị tẩy xóa, sửa chữa và áp dụng các biện pháp xử lý theo quy định.

Nghị định số 281/2026/NĐ-CP sẽ chính thức có hiệu lực từ ngày 31/8/2026. Người sử dụng đất thuộc trường hợp phải đăng ký biến động đất đai cần thực hiện đầy đủ các thủ tục theo quy định để tránh bị xử phạt khi chính sách mới được áp dụng.

Đáp ứng đầy đủ những loại giấy tờ bắt buộc này, người dân mới được đăng ký thường trú

Dưới đây là các giấy tờ bắt buộc phải chuẩn bị tương ứng với từng trường hợp đăng ký thường trú cụ thể.

Hồ sơ đăng ký thường trú gồm những gì?

Năm 2026, quy định về đăng ký thường trú đã có những bước cải tiến rất lớn hướng tới việc tinh giản giấy tờ nếu thông tin của bạn đã có sẵn trên hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Theo đó, các loại giấy tờ bắt buộc phải chuẩn bị tương ứng với từng trường hợp đăng ký thường trú.

Theo quy định của Luật Cư trú 2020 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số: 118/2025/QH15; Nghị định 154/2024/NĐ-CP và Thông tư 116/2026/TT-BCA, tùy từng trường hợp đăng ký thường trú các loại giấy tờ được quy định như sau:

1. Hồ sơ đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp thuộc quyền sở hữu của mình

- Tờ khai thay đổi thông tin cư trú;

- Giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp như: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở (Sổ đỏ/Sổ hồng); giấy phép xây dựng; hợp đồng mua bán nhà ở bàn giao từ chủ đầu tư...

Theo quy định mới, nếu thông tin về chỗ ở hợp pháp đã được cập nhật, liên thông trên Cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc có thể khai thác trực tiếp từ tài khoản định danh điện tử VNeID, người đăng ký thường trú không bắt buộc phải nộp bản sao giấy tờ này.

2. Hồ sơ đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp không thuộc quyền sở hữu của mình khi được chủ hộ và chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp đó đồng ý (về ở cùng người thân: bố mẹ, vợ chồng, con cái...)

- Tờ khai thay đổi thông tin cư trú, trong đó ghi rõ ý kiến đồng ý cho đăng ký thường trú của chủ hộ, chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp hoặc người được ủy quyền, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản. Trường hợp người dưới 6 tuổi đăng ký thường trú về ở với cha, mẹ, người giám hộ thì Tờ khai thay đổi thông tin về cư trú không cần có ý kiến đồng ý cho đăng ký thường trú của chủ hộ, chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp hoặc người được ủy quyền;

- Giấy tờ, tài liệu chứng minh quan hệ nhân thân với chủ hộ, thành viên hộ gia đình, trừ trường hợp đã có thông tin thể hiện quan hệ này trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú.

3. Hồ sơ đăng ký thường trú tại nhà thuê, mượn, ở nhờ

- Tờ khai thay đổi thông tin cư trú: Phải có ý kiến đồng ý của chủ hộ và chủ sở hữu nhà cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ.

- Hợp đồng cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ: Phải được công chứng hoặc chứng thực theo đúng quy định pháp luật.

- Giấy tờ chứng minh đủ điều kiện diện tích: Giấy tờ thể hiện diện tích nhà ở đang thuê/mượn hoặc văn bản xác nhận của UBND cấp xã về điều kiện diện tích bình quân bảo đảm hạn mức tối thiểu theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương (ví dụ tại Hà Nội, hạn mức diện tích tối thiểu khi thuê nhà ở nội thành là 15m²/người).

4. Hồ sơ đăng ký thường trú tại cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo

- Chủ hộ tại chỗ ở hợp pháp trong cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo là người hoạt động tôn giáo được phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử, thuyên chuyển đến hoạt động tôn giáo tại cơ sở tôn giáo hoặc người đại diện cơ sở tín ngưỡng, người được người đại diện hoặc ban quản lý cơ sở tín ngưỡng giao trực tiếp quản lý, tổ chức hoạt động tín ngưỡng tại cơ sở tín ngưỡng.

- Giấy tờ, tài liệu chứng minh là chức sắc, chức việc, nhà tu hành hoặc người khác hoạt động tôn giáo và được hoạt động tại cơ sở tôn giáo gồm một trong các giấy tờ sau: thông báo người được phong phẩm hoặc suy cử làm chức sắc; thông báo kết quả người được bổ nhiệm, bầu cử, suy cử làm chức việc; thông báo thuyên chuyển chức sắc, chức việc, nhà tu hành hoặc giấy tờ, tài liệu khác theo quy định của pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo.

- Giấy tờ, tài liệu chứng minh là người đại diện cơ sở tín ngưỡng là văn bản công nhận người đại diện cơ sở tín ngưỡng hoặc thành viên ban quản lý của Ủy ban nhân dân cấp xã.

5. Hồ sơ đăng ký thường trú tại cơ sở trợ giúp xã hội

- Văn bản của người đứng đầu cơ sở trợ giúp xã hội đề nghị đăng ký thường trú đối với người được chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp bao gồm các thông tin cơ bản của từng người: họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; quê quán; dân tộc; tôn giáo; số định danh cá nhân; nghề nghiệp, nơi làm việc; nơi thường trú; nơi tạm trú.

- Giấy tờ, tài liệu xác nhận về việc chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp gồm một trong các giấy tờ sau: xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc nhận chăm sóc, nuôi dưỡng; quyết định tiếp nhận của người đứng đầu cơ sở trợ giúp xã hội; quyết định hỗ trợ của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc giấy tờ, tài liệu khác theo quy định của pháp luật.

- Chủ hộ tại cơ sở trợ giúp xã hội là cá nhân đang sinh sống tại cơ sở trợ giúp xã hội và do những người được chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp thống nhất đề cử. Trường hợp không thống nhất đề cử được chủ hộ thì chủ hộ là người được chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp do người đứng đầu cơ sở trợ giúp xã hội quyết định.

6. Đăng ký cư trú có yếu tố nước ngoài

- Người nước ngoài được nhập quốc tịch Việt Nam khi đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, khai báo thông tin về cư trú lần đầu phải có Quyết định của Chủ tịch nước về việc cho nhập quốc tịch Việt Nam. Người gốc Việt Nam được trở lại quốc tịch Việt Nam khi đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, khai báo thông tin về cư trú lần đầu sau khi được cho trở lại quốc tịch Việt Nam phải có Quyết định của Chủ tịch nước về việc cho trở lại quốc tịch Việt Nam trừ trường hợp đã khai thác được thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc tịch.

- Trường hợp người đăng ký tạm trú, khai báo thông tin về cư trú, thông báo lưu trú là người Việt Nam định cư ở nước ngoài còn quốc tịch Việt Nam thì hồ sơ, thủ tục đăng ký tạm trú, khai báo thông tin về cư trú, thông báo lưu trú thực hiện theo quy định tại Điều 19, Điều 28 và Điều 31 Luật Cư trú.

7. Đăng ký thường trú đối với người công tác, làm việc trong Công an nhân dân

Sĩ quan nghiệp vụ, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, công nhân công an được đăng ký thường trú tại nơi đơn vị đóng quân cần chuẩn bị hồ sơ gồm:

- Tờ khai thay đổi thông tin cư trú;

- Giấy giới thiệu của Thủ trưởng đơn vị quản lý trực tiếp ghi rõ nội dung để làm thủ tục đăng ký thường trú và đơn vị có chỗ ở cho cán bộ chiến sĩ (ký tên, đóng dấu).

Sĩ quan nghiệp vụ, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, công nhân công an đã đăng ký thường trú theo quy định nêu trên mà chuyển đến chỗ ở hợp pháp mới ngoài đơn vị đóng quân và đủ điều kiện đăng ký thường trú thì có trách nhiệm đăng ký thường trú theo quy định Luật Cư trú và hướng dẫn tại Thông tư này. Hồ sơ đăng ký thường trú theo quy định tại Điều 21 Luật Cư trú kèm Giấy giới thiệu của Thủ trưởng đơn vị quản lý trực tiếp (ký tên và đóng dấu).

Nguồn: CafeF; Lao Động; 24h

Xem thêm:
Về trang trước

Chủ đề:

Bình luận và đánh giá
Gửi nhận xét đánh giá

Đọc nhiều nhất

Cấp nhầm sổ đất cho dân; Gỡ tạm hoãn xuất cảnh vì nợ thuế; Đánh thuế 0,2% đất bỏ hoang; Lưu ý mới từ cơ quan Thuế; Tháo gỡ vướng mắc đất đai, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

Người có bất động sản chú ý; VNeID thay đổi mới; Lưu ý dùng camera, TV, máy giặt, tủ lạnh kết nối Internet; Nộp thuế đất phi nông nghiệp; Định danh tài khoản MXH trên VNeID

Chú ý mức phạt khai báo tạm trú; Quy định cấp đổi sổ đỏ ghi đất “thổ cư”; Gỡ khó cho 4.000 trường hợp bị mạo danh; Điều kiện giảm 50% tiền sử dụng đất; Lỗ hổng thừa kế

Tạo chữ ký số trên VneID; Điều tra giao dịch chuyển khoản sau; Cấp sổ đỏ đất không phù hợp quy hoạch; Quy định đất bỏ hoang, bị đánh thuế; Quy định mới xuất, nhập khẩu gạo

Dừng cấp sổ do hàng xóm không ký giáp ranh; Người đi hát karaoke chú ý; Quy định mới đặt cọc mua nhà đất; Nên chọn chung cư sơ cấp hay thứ cấp; Quy định hạn mức đất đai

Các loại tài khoản phải liên kết VNeID; VNeID tích hợp tính năng mới; Ký giáp ranh cấp sổ hồng; Hoang mang thuế đất phi nông nghiệp; Lời khuyên gửi tiết kiệm online

Trợ cấp hưu trí xã hội; Điều tra giao dịch chuyển tiền; Các loại giấy tờ tích hợp trên VNeID; Điều chỉnh diện tích sổ đỏ; Chuyển đất ao sang đất ở

Hàng ngàn đất nền, biệt thự được cấp sổ; Cấp hộ chiếu sau phẫu thuật thẩm mỹ khuôn mặt; Sửa Luật Xử lý vi phạm hành chính; Gỡ điểm nghẽn đất đai không chỉ bằng sửa luật

Lên đầu trang