.png)
Bảng Tiêu chuẩn Trợ cấp Công dân 2025 và 2026 so với năm 2024 và 2023
Vào ngày 01.01.2024, mức Tiêu chuẩn Trợ cấp Công dân đã được tăng lần cuối, so với 2023, và giữ nguyên qua 2025 sang 2026. Dưới đây là bảng tổng hợp về thay đổi đó.
| Đối tượng thụ hưởng | 2023 (Euro) | 2024 (Euro) | 2025 và 2026 (Euro) |
| Người độc thân, cha mẹ đơn thân (Tiêu chuẩn cấp độ 1) | 502€ | € 563 | € 563 |
| Vợ chồng có hôn thú và không hôn thú (Tiêu chuẩn cấp 2) | € 451 | 506€ | 506€ |
| Người lớn khuyết tật trong các cơ sở nội trú (Tiêu chuẩn cấp độ 3) | 402€ | € 451 | € 451 |
| Tỷ lệ tiêu chuẩn cho người dưới 25 tuổi trong hộ gia đình của cha mẹ (Tiêu chuẩn cấp độ 3) | 402€ | € 451 | € 451 |
| Trẻ em từ 14 đến 17 tuổi (Tiêu chuẩn cấp độ 4) | 420€ | 471€ | 471€ |
| Trẻ em từ 6 đến 13 tuổi (Tiêu chuẩn cấp độ 5) | 348€ | € 390 | € 390 |
| Trẻ em từ 0 đến 5 tuổi (Tiêu chuẩn cấp độ 6) | 318€ | 357€ | 357€ |
.png)
Hỗ trợ đồ dùng học tập năm 2025 và 2026
Khoản tiền được cấp một lần cho đồ dùng học tập cá nhân là 195 Euro cho mỗi trẻ em, mỗi năm.
.png)
Chi phí nhà ở và sưởi ấm
Tiêu chuẩn tiền trợ cấp cho chi phí nhà ở và sưởi ấm (KdU)
Được quy định tại Điều § 22, Bộ Luật Xã hội SGB II và dựa trên số tiền chi phí thực tế. Do đó, đơn xin Trợ cấp Công dân cũng phải bao gồm thông tin về số tiền thuê nhà và chi phí sưởi ấm (Phụ lục KdU).
Nếu chi phí nhà ở do Trung tâm Việc Jobcenter đánh giá là hợp lý, thì toàn bộ chi phí thuê nhà và sưởi ấm sẽ được Jobcenter trợ cấp trong thời gian hưởng tiền Trợ cấp Công dân.
Tính hợp lý
Nếu chi phí nhà ở không hợp lý, tức là quá cao, Jobcenter sẽ yêu cầu giảm chi phí (bằng cách chuyển đến một căn hộ rẻ hơn hoặc cho thuê lại một phần căn hộ). Theo quy định, chi phí thực tế sau đó chỉ được Jobcenter chi trả trong sáu tháng.
Nếu chi phí nhà ở không giảm, người nhận Trợ cấp Công dân sẽ phải chi trả phần chênh lệch bằng tiền túi của mình. Nếu người hưởng Trợ cấp Công dân đã cố gắng tìm chỗ ở rẻ hơn, nhưng không kết quả, Jobcenter có thể trả toàn bộ tiền thuê nhà trong một khoảng thời gian dài hơn. Tuy nhiên, điều đó chỉ mang tính ngoại lệ. Nếu phải chuyển nhà ở để giảm chi phí thuê nhà, có thể yêu cầu Jobcenter cấp chi phí chuyển nhà.
Đánh giá tính hợp lý
Mức chi phí nhà ở hợp lý được tính theo từng địa phương. Nó dựa trên định mức theo tính toán của các địa phương. Mặt bằng giá thuê nhà ở địa phương là quyết định. Ví dụ, giá mỗi mét vuông của một căn hộ cho thuê ở các thành phố trong khu vực Ruhr thấp hơn đáng kể so với München, nên không có trần tiền thuê trên toàn Liên bang, hay tiểu bang, thành phố lớn. Tòa án Xã hội Liên bang (BSG) quy định rằng việc xác định trần tiền thuê nhà phải được thực hiện theo một tính toán tổng hợp cho khu vực đó.
Theo đó, quy mô căn hộ cho phép thuê theo số lượng người trong một gia đình có nhu cầu phải được nhân với giá trung bình của địa phương trên mỗi mét vuông giá thuê cơ bản ở tiêu chuẩn có thể thấp hơn, nhưng không được nhân với tiêu chuẩn thấp nhất, phù hợp với quy định của pháp luật tiểu bang về xây dựng nhà ở xã hội ở từng tiểu bang. Ước tính sơ bộ, những người độc thân có thể nhận được khoảng 300 đến 700 Euro tiền chi phí ở và sưởi ấm từ trung tâm việc làm, tùy thuộc vào chi phí thuê nhà phổ biến trong khu vực mà họ sinh sống.
Chi phí nhà ở thực tế trong thời gian chờ quyết định
Trong Trợ cấp Công dân, thời gian chờ quyết định bắt đầu áp dụng từ tháng 01.2023 trong năm đầu tiên nhận tiêu chuẩn. Điều này đảm bảo rằng trong năm đầu tiên nhận Trợ cấp Công dân, chi phí nhà ở thực tế được chi trả - bất kể chi phí đó hợp lý hay không. Riêng chi phí sưởi ấm cũng chỉ được chi trả ở mức độ thích hợp trong năm đầu tiên sử dụng.
.png)
CÒN TIẾP
Đức Việt Online
Bình luận và đánh giá
Gửi nhận xét đánh giá