Mua bán vàng miếng phải nộp thuế thu nhập; Quy định mới cấp phép xây dựng; Quy định mới tiền lương, lương hưu, trợ cấp, phụ cấp; 30 kịch bản lừa đảo trực tuyến phổ biến

Từ 1/7/2026, mua bán vàng miếng phải nộp thuế thu nhập cá nhân

Theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, từ 1/7/2026, thu nhập từ chuyển nhượng vàng miếng phải chịu thuế thu nhập cá nhân với mức thuế suất 0,1%.

Từ đầu tháng 7 tới, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 (Luật số 109/2025/QH15) sẽ chính thức có hiệu lực, trừ các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.

Luật số 109/2025/QH15 được Quốc hội khóa XV thông qua tại Kỳ họp thứ 10 (tháng 12/2025), trong đó có bổ sung một số quy định mới về thu nhập chịu thuế và thu nhập miễn thuế.

Đáng chú ý, theo Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định thu nhập từ chuyển nhượng vàng miếng là thu nhập phải chịu thuế.

Chính phủ quy định ngưỡng giá trị vàng miếng chịu thuế, thời điểm áp dụng thu và điều chỉnh thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng vàng miếng phù hợp với lộ trình quản lý thị trường vàng.

Về căn cứ tính thuế, tại khoản 2 Điều 27 của Luật nêu rõ, thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vàng của cá nhân không cư trú được xác định bằng giá chuyển nhượng nhân (x) với thuế suất 0,1%.

Như vậy, từ 1/7/2026, hoạt động mua bán vàng miếng phải chịu thuế thu nhập cá nhân với mức thuế suất 0,1%.

Bên cạnh thu nhập từ chuyển nhượng vàng miếng, hàng loạt khoản thu nhập khác cũng sẽ thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân từ thời điểm nói trên, gồm: thu nhập từ hoạt động đại lý, môi giới, hợp tác kinh doanh với tổ chức; từ hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số; từ chuyển nhượng tên miền quốc gia Việt Nam ".vn"; từ chuyển nhượng kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ carbon; từ chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá theo quy định của pháp luật; từ chuyển nhượng tài sản số...

Quy định mới về cấp phép xây dựng từ ngày 1-7

Chính phủ vừa ban hành Nghị định 217/2026 quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng, trong đó quy định rõ thẩm quyền, điều kiện về cấp giấy phép xây dựng.

Kể từ 1-7, UBND cấp xã, phường là cơ quan cấp giấy phép xây dựng cho công trình cấp III, IV, công trình nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn, trừ các công trình trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế được giao thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng cho các công trình xây dựng trong các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng cho các công trình trên địa bàn tỉnh không thuộc đối tượng quy định ở trên.

Cũng theo nghị định 217, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng là cơ quan điều chỉnh, gia hạn, cấp lại, thu hồi và hủy giấy phép xây dựng do mình cấp.

Trường hợp cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng không thu hồi giấy phép xây dựng đã cấp không đúng quy định thì chủ tịch UBND cấp tỉnh trực tiếp quyết định thu hồi giấy phép xây dựng.

Đối với dự án có nhiều công trình, loại và cấp công trình khác nhau thì thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng được xác định theo công trình có cấp cao nhất của dự án.

Bên cạnh đó, từ ngày 1-7 cơ quan cấp giấy phép xây dựng phải công khai giấy phép trên trang thông tin điện tử tối thiểu 12 tháng kể từ ngày cấp hoặc gia hạn.

Nội dung của giấy phép xây dựng theo quy định mới sẽ bao gồm các thông tin chủ yếu sau: Tên công trình, tên và địa chỉ của chủ đầu tư, địa điểm, vị trí xây dựng công trình.

Loại, cấp công trình xây dựng, cốt xây dựng công trình (nếu có), chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng (nếu có), mật độ xây dựng (nếu có), hệ số sử dụng đất (nếu có).

Đối với công trình dân dụng, công trình công nghiệp, công trình nhà ở riêng lẻ, ngoài các nội dung này còn phải có nội dung về tổng diện tích sàn xây dựng, diện tích xây dựng tầng 1, số tầng bao gồm cả tầng hầm, tầng áp mái, tầng kỹ thuật, tum, chiều cao công trình.

Thời hạn khởi công công trình không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp hoặc gia hạn giấy phép xây dựng.

Quy định mới về tiền lương, lương hưu, trợ cấp, phụ cấp từ 1/7/2026

Từ 1/7/2026, nhiều chính sách mới về tiền lương, chế độ, trợ cấp dành cho người lao động chính thức có hiệu lực, được người dân mong chờ. Những chính sách được thẩm thấu vào cuộc sống, góp phần tăng động lực cống hiến, sáng tạo, đảm bảo cuộc sống của người lao động. Các chính sách có thể kể tới như sau:

Tăng mức tiền lương cơ sở lên 2.530.000 đồng/ tháng

Chính phủ ban hành Nghị định số 161/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Cụ thể, người hưởng lương, phụ cấp áp dụng mức lương cơ sở bao gồm:

Đối tượng áp dụng tăng mức tiền lương cơ sở

a) Cán bộ, công chức từ trung ương đến cấp xã quy định tại Điều 1 Luật Cán bộ, công chức;

b) Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại Điều 1 Luật Viên chức;

c) Người làm các công việc theo chế độ hợp đồng lao động trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại Nghị định của Chính phủ thuộc trường hợp được áp dụng hoặc có thỏa thuận trong hợp đồng lao động áp dụng xếp lương theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

d) Người làm việc trong chỉ tiêu biên chế tại các hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động theo quy định tại Nghị định số 126/2024/NĐ-CP ngày 08/10/2024 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;

đ) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng, công chức quốc phòng và lao động hợp đồng thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam;

e) Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, công nhân công an và lao động hợp đồng thuộc Công an nhân dân;

g) Người làm việc trong tổ chức cơ yếu;

h) Hạ sĩ quan và binh sĩ thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; hạ sĩ quan và chiến sĩ nghĩa vụ thuộc Công an nhân dân;

i) Người hoạt động không chuyên trách ở thôn và tổ dân phố.

Dùng mức tiền lương cơ sở để tính mức lương, các mức phí khác

Nghị định quy định mức lương cơ sở dùng làm căn cứ:

a) Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này;

b) Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật;

c) Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở.

Tăng 8% lương hưu; tăng trợ cấp bảo hiểm xã hội

Từ việc tăng mức tiền lương cơ sở, nhiều trợ cấp an sinh cũng được tăng thêm, đảm bảo cuộc sống và chất lượng cuộc sống của người lao động như trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng,...

Chính phủ cũng đã ban hành nghị định 162/2026/NĐ-CP quy định điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng. Theo khoản 1 điều 2 nghị định này, từ ngày 1/7 người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng sẽ được điều chỉnh tăng thêm 8% trên mức hưởng của tháng 6/2026.

Khoản 2 điều 2 nghị định 162/2026/NĐ-CP quy định đối với các trường hợp nghỉ hưởng lương hưu, trợ cấp trước ngày 1/1/1995, sau khi tăng 8% mà mức hưởng vẫn thấp hơn 3.800.000 đồng/tháng thì tiếp tục được điều chỉnh tăng thêm.

Cụ thể, người có mức hưởng bằng hoặc thấp hơn 3.500.000 đồng/tháng sẽ được tăng thêm 300.000 đồng/người/tháng; trường hợp có mức hưởng trên 3.500.000 đồng/tháng nhưng thấp hơn 3.800.000 đồng/tháng thì được nâng lên bằng 3.800.000 đồng/tháng.

Khoản 3 điều 2 nghị định này cũng nêu rõ mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng sau điều chỉnh sẽ là căn cứ để tiếp tục tính các lần điều chỉnh tiếp theo theo quy định.

Thông tư số 66/2026/TT-BTC hướng dẫn xác định nguồn, phương thức chi thực hiện mức lương cơ sở, chế độ tiền thưởng; điều chỉnh trợ cấp hằng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc

Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 66/2026/TT-BTC hướng dẫn xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện mức lương cơ sở, chế độ tiền thưởng theo Nghị định số 161/2026/NĐ-CP và điều chỉnh trợ cấp hằng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo Nghị định số 162/2026/NĐ-CP của Chính phủ.

Theo Thông tư, việc xác định nhu cầu kinh phí được áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang; điều chỉnh quỹ phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố; đồng thời điều chỉnh trợ cấp hằng tháng đối với cán bộ xã nghỉ việc theo các quy định hiện hành.

Đối tượng áp dụng gồm các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan trung ương; UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Thông tư quy định việc xác định nhu cầu kinh phí thực hiện mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng năm 2026 được căn cứ trên số biên chế thực có mặt tại thời điểm ngày 1/7/2026 trong phạm vi biên chế được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt.

Không tổng hợp số đối tượng vượt biên chế hoặc lao động hợp đồng không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo quy định.

Nhu cầu kinh phí được xác định bao gồm tiền lương, phụ cấp, các khoản đóng góp theo chế độ như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và quỹ tiền thưởng; kinh phí đóng bảo hiểm y tế cho thân nhân lực lượng vũ trang; hoạt động phí đại biểu HĐND các cấp; hỗ trợ quỹ phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố; kinh phí thực hiện các chính sách tinh giản biên chế, sắp xếp tổ chức bộ máy và điều chỉnh trợ cấp cho cán bộ xã đã nghỉ việc.

Về nguồn kinh phí thực hiện, các bộ, cơ quan trung ương được sử dụng nguồn cải cách tiền lương còn dư từ năm 2025 chuyển sang; 10% tiết kiệm chi thường xuyên tăng thêm năm 2026 so với năm 2025; tối thiểu 40% số thu được để lại theo chế độ sau khi trừ chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí.

Đối với các cơ sở y tế công lập, sử dụng tối thiểu 35% phần chênh lệch thu lớn hơn chi để thực hiện cải cách tiền lương.

Đối với địa phương, ngoài nguồn cải cách tiền lương còn dư, được sử dụng 70% tăng thu ngân sách địa phương năm 2025 so với dự toán; 50% tăng thu dự toán ngân sách các năm 2024, 2025 và 2026 so với năm liền trước; 10% tiết kiệm chi thường xuyên; nguồn tiết kiệm chi do tinh giản biên chế, sắp xếp tổ chức bộ máy và các nguồn thu được để lại theo quy định.

Thông tư cũng quy định ngân sách trung ương sẽ hỗ trợ các bộ, cơ quan trung ương và địa phương sau khi đã sử dụng hết các nguồn hợp pháp nhưng vẫn chưa đủ kinh phí thực hiện chính sách tiền lương, tiền thưởng và trợ cấp theo quy định.

Thông tư số 66/2026/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2026, đồng thời thay thế Thông tư số 62/2024/TT-BTC.

Áp dụng tiền lương, phụ cấp mới cho lực lượng vũ trang

Mức lương cơ sở mới trong Công an nhân dân từ 1/7/2026

Đối tượng áp dụng mức lương cơ sở mới được quy định tại Thông tư số 82/2026/TT-BCA  ngày 5/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Công an là:

Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ, học viên, công nhân công an;

Những người làm việc theo chế độ hợp đồng, tạm tuyển, hiện đang hưởng lương, phụ cấp, sinh hoạt phí từ ngân sách nhà nước theo các bảng lương, phụ cấp ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

Các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an; Công an tỉnh, thành phố (sau đây gọi chung là Công an đơn vị, địa phương).

Hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở mới từ 1/7/2026 trong Quân đội

Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư số 74/2026/TT-BQP hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở đối với các đối tượng hưởng lương hoặc phụ cấp quân hàm, sinh hoạt phí từ ngân sách nhà nước trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng.

Đối tượng áp dụng

1. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng, viên chức quốc phòng và công chức quốc phòng.

2. Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, công an nhân dân; người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu.

3. Hạ sĩ quan, binh sĩ, học viên cơ yếu hưởng phụ cấp hoặc sinh hoạt phí.

4. Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động xếp lương theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây viết tắt là Nghị định số 204/2004/NĐ-CP).

Thông tư số 13/2026/TT-BNV hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở

Hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở đối với các đối tượng hưởng lương, phụ cấp trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội và hội theo Thông tư số 13/2026/TT-BNV ngày 29/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.

Thông tư quy định đối tượng áp dụng gồm:

1. Cán bộ, công chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước làm việc trong các cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức xã hội thực hiện các nhiệm vụ được nhà nước giao ở Trung ương; ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; ở xã, phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh; ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.

2. Viên chức hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.

3. Cán bộ, công chức, viên chức được cấp có thẩm quyền cử đến làm việc tại các hội, tổ chức phi Chính phủ, dự án và cơ quan, tổ chức quốc tế đặt tại Việt Nam mà vẫn được hưởng lương theo bảng lương ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 76/2009/NĐ-CP, Nghị định số 14/2012/NĐ-CP, Nghị định số 17/2013/NĐ-CP, Nghị định số 117/2016/NĐ-CP và Nghị định số 07/2026/NĐ-CP.

4. Người hưởng lương làm việc trong chỉ tiêu biên chế được cấp có thẩm quyền giao tại các hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí theo quy định tại Nghị định số 126/2024/NĐ-CP ngày 08/10/2024 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội.

5. Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố theo quy định tại Nghị định của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố.

6. Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp hưởng hoạt động phí theo quy định của pháp luật hiện hành.

7. Người làm việc trong tổ chức cơ yếu.

8. Người làm các công việc theo chế độ hợp đồng lao động trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại Nghị định của Chính phủ thuộc trường hợp được áp dụng hoặc có thỏa thuận trong hợp đồng lao động áp dụng xếp lương theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

9. Các đối tượng sau đây được áp dụng Thông tư này để tính toán xác định mức đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội và giải quyết các chế độ liên quan đến tiền lương theo quy định của pháp luật:

a) Cán bộ, công chức, viên chức đi học, thực tập, công tác, điều trị, điều dưỡng (trong nước và ngoài nước) thuộc danh sách trả lương của cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập và hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động;

b) Người đang trong thời gian thử việc theo quy định tại Điều 24 Bộ luật Lao động trong cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập và hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động;

c) Cán bộ, công chức, viên chức đang bị tạm đình chỉ công tác, đang bị tạm giữ, tạm giam.

Phòng An ninh kinh tế cảnh báo 30 kịch bản lừa đảo trực tuyến phổ biến

Thời gian gần đây, tội phạm sử dụng công nghệ cao, lừa đảo chiếm đoạt tài sản trên không gian mạng tiếp tục diễn biến phức tạp với nhiều phương thức, thủ đoạn ngày càng tinh vi. Các đối tượng lợi dụng trí tuệ nhân tạo, công nghệ Deepfake, DeepVoice, mạng xã hội, dịch vụ ngân hàng số và tâm lý chủ quan của người dân để tạo dựng lòng tin, dẫn dụ cung cấp thông tin cá nhân, mã OTP, tài khoản ngân hàng hoặc chuyển tiền đến tài khoản do đối tượng chỉ định.

Phòng An ninh kinh tế Công an tỉnh Lâm Đồng khuyến cáo cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức, người lao động, doanh nghiệp và Nhân dân nâng cao cảnh giác trước 30 kịch bản lừa đảo trực tuyến phổ biến hiện nay:

1. Giả danh người thân gọi video bằng Deepfake để vay tiền, nhờ chuyển tiền gấp.

2. Giả giọng nói người thân bằng DeepVoice để tạo tình huống khẩn cấp.

3. Giả danh Công an, Viện kiểm sát, Tòa án yêu cầu chuyển tiền “xác minh”.

4. Giả danh nhân viên ngân hàng yêu cầu cung cấp tài khoản, mật khẩu, mã OTP.

5. Gửi tin nhắn SMS Brandname giả mạo ngân hàng, cơ quan nhà nước.

6. Tạo website giả mạo ngân hàng, ví điện tử, sàn thương mại điện tử.

7. Gửi đường link độc hại qua tin nhắn, email, mạng xã hội.

8. Làm giả ứng dụng ngân hàng, dịch vụ công, đầu tư để lừa cài đặt.

9. Làm giả biên lai chuyển khoản, thông báo giao dịch thành công.

10. Chiếm quyền tài khoản mạng xã hội rồi nhắn tin vay tiền.

11. Gọi điện “không nói gì” để thu thập mẫu giọng nói.

12. Giả danh giáo viên, nhà trường báo học sinh gặp tai nạn.

13. Giả danh nhân viên y tế báo người thân đang cấp cứu.

14. Gửi tin nhắn khóa SIM, chuẩn hóa thuê bao, nâng cấp SIM.

15. Giả mạo hoàn tiền học phí, hoàn thuế, hoàn tiền dịch vụ.

16. Tuyển cộng tác viên online, yêu cầu nộp tiền làm nhiệm vụ.

17. Mời gọi đầu tư chứng khoán, tiền ảo, ngoại hối với lợi nhuận cao.

18. Lập nhóm đầu tư, ban đầu cho rút lãi nhỏ rồi yêu cầu nạp tiền lớn.

19. Giả danh sàn thương mại điện tử, đơn vị vận chuyển thông báo trúng thưởng.

20. Giả danh điện lực, nước sạch, viễn thông thông báo nợ cước.

21. Giả danh cơ quan bảo hiểm xã hội, y tế, lao động yêu cầu cập nhật hồ sơ.

22. Gửi mã QR giả để thanh toán, truy cập website giả hoặc tải phần mềm độc hại.

23. Dụ cài phần mềm điều khiển điện thoại từ xa để chiếm quyền thiết bị.

24. Giả danh người mua hàng, yêu cầu truy cập đường link để nhận tiền.

25. Giả danh người bán hàng yêu cầu đặt cọc rồi chặn liên lạc.

26. Giả mạo thông báo phạt nguội, yêu cầu truy cập đường link tra cứu, nộp phạt.

27. Giả mạo thông báo trúng thưởng, nhận quà nhưng yêu cầu đóng phí trước.

28. Lừa đảo tình cảm trên mạng xã hội rồi nhờ chuyển tiền, đầu tư, nhận hàng hộ.

29. Giả danh nhân viên tuyển dụng, yêu cầu đóng phí hồ sơ, đào tạo, đồng phục.

30. Lợi dụng AI tạo hình ảnh, video, tin nhắn giả để bôi nhọ, đe dọa, gây áp lực chuyển tiền.

Để phòng ngừa, người dân tuyệt đối không cung cấp mật khẩu, mã OTP, mã PIN, thông tin căn cước công dân, tài khoản ngân hàng cho bất kỳ ai qua điện thoại, tin nhắn, mạng xã hội hoặc đường link lạ. Cơ quan Công an, Viện kiểm sát, Tòa án, ngân hàng không yêu cầu người dân chuyển tiền vào tài khoản cá nhân để phục vụ xác minh, điều tra, phong tỏa hoặc kiểm tra tài sản.

Khi nhận cuộc gọi, tin nhắn có nội dung vay tiền, cấp cứu, khóa SIM, hoàn tiền, trúng thưởng, tuyển việc làm online, đầu tư lợi nhuận cao hoặc yêu cầu chuyển tiền gấp, người dân cần bình tĩnh kiểm tra lại bằng kênh chính thức. Không truy cập đường link lạ, không quét mã QR không rõ nguồn gốc, không cài đặt ứng dụng ngoài kho chính thống, không cấp quyền điều khiển thiết bị cho người lạ.

Đối với doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị, cần tăng cường tuyên truyền cho cán bộ, nhân viên về các phương thức lừa đảo trực tuyến; rà soát quy trình chuyển tiền, thanh toán, phê duyệt giao dịch; tuyệt đối không thực hiện yêu cầu thay đổi tài khoản nhận tiền qua email, tin nhắn, cuộc gọi nếu chưa xác minh bằng kênh chính thức.

Khi phát hiện dấu hiệu lừa đảo hoặc nghi vấn bị chiếm đoạt tài sản, người dân cần nhanh chóng lưu giữ chứng cứ như số điện thoại, tài khoản nhận tiền, nội dung tin nhắn, đường link, hình ảnh giao dịch, biên lai chuyển khoản; đồng thời trình báo cơ quan Công an gần nhất để được hướng dẫn, xử lý theo quy định.

Nguồn: Báo Mới; Tuổi Trẻ; Xây Dựng Chính Sách; Công An Lâm Đồng

Xem thêm:
Về trang trước

Chủ đề:

Bình luận và đánh giá
Gửi nhận xét đánh giá

Đọc nhiều nhất

Cấp nhầm sổ đất cho dân; Gỡ tạm hoãn xuất cảnh vì nợ thuế; Đánh thuế 0,2% đất bỏ hoang; Lưu ý mới từ cơ quan Thuế; Tháo gỡ vướng mắc đất đai, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

Người có bất động sản chú ý; VNeID thay đổi mới; Lưu ý dùng camera, TV, máy giặt, tủ lạnh kết nối Internet; Nộp thuế đất phi nông nghiệp; Định danh tài khoản MXH trên VNeID

Chú ý mức phạt khai báo tạm trú; Quy định cấp đổi sổ đỏ ghi đất “thổ cư”; Gỡ khó cho 4.000 trường hợp bị mạo danh; Điều kiện giảm 50% tiền sử dụng đất; Lỗ hổng thừa kế

Tạo chữ ký số trên VneID; Điều tra giao dịch chuyển khoản sau; Cấp sổ đỏ đất không phù hợp quy hoạch; Quy định đất bỏ hoang, bị đánh thuế; Quy định mới xuất, nhập khẩu gạo

Dừng cấp sổ do hàng xóm không ký giáp ranh; Người đi hát karaoke chú ý; Quy định mới đặt cọc mua nhà đất; Nên chọn chung cư sơ cấp hay thứ cấp; Quy định hạn mức đất đai

Các loại tài khoản phải liên kết VNeID; VNeID tích hợp tính năng mới; Ký giáp ranh cấp sổ hồng; Hoang mang thuế đất phi nông nghiệp; Lời khuyên gửi tiết kiệm online

Trợ cấp hưu trí xã hội; Điều tra giao dịch chuyển tiền; Các loại giấy tờ tích hợp trên VNeID; Điều chỉnh diện tích sổ đỏ; Chuyển đất ao sang đất ở

Hàng ngàn đất nền, biệt thự được cấp sổ; Cấp hộ chiếu sau phẫu thuật thẩm mỹ khuôn mặt; Sửa Luật Xử lý vi phạm hành chính; Gỡ điểm nghẽn đất đai không chỉ bằng sửa luật

Lên đầu trang