Danh mục hàng hóa cấm xuất, nhập khẩu; Bán nhà đang thế chấp; 5 điều người mua nhà ở xã hội cần biết trước khi vay vốn

Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu

Chính phủ vừa ban hành Nghị định 292/2026/NĐ-CP ngày 22/7/2026 quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương. Một trong các nội dung đáng chú ý của Nghị định là quy định về hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu.

Cụ thể, tại Điều 5 Nghị định số 292/2026/NĐ-CP về hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu được quy định như sau:

1. Hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu thực hiện theo quy định tại các văn bản pháp luật hiện hành và Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu quy định tại Phụ lục I Nghị định này.

2. Căn cứ Phụ lục I Nghị định này và các văn bản pháp luật hiện hành, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ có trách nhiệm công bố chi tiết hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu kèm theo mã số hàng hóa (mã HS), trừ trường hợp pháp luật hiện hành đã có quy định chi tiết mã HS các hàng hóa này.

Hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu theo quy định tại Phụ lục I Nghị định này là hàng hóa có mã HS và mô tả chi tiết hàng hóa thuộc Danh mục chi tiết do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ công bố.

3. Việc cho phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Luật Quản lý ngoại thương và khoản 1 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại, thực hiện theo quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều này. Trường hợp cần thiết, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ ban hành văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết về việc cấp phép đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định tại khoản này.

4. Hồ sơ cho phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu theo quy định tại khoản 3 Điều này bao gồm:

a) Đơn đề nghị xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu theo mẫu số 01 quy định tại Phụ lục VII Nghị định này hoặc theo mẫu do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ có thẩm quyền quản lý quy định (nếu có): 01 bản chính.

b) Tài liệu thuyết minh về kế hoạch sử dụng, quy trình quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong quá trình sử dụng; phương án xử lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu sau khi sử dụng: 01 bản chính.

c) Báo cáo tình hình thực hiện các giấy phép đã được cấp trước đó (nếu có): 01 bản chính.

d) Các tài liệu, giấy tờ khác do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ có thẩm quyền quản lý quy định (nếu có).

5. Quy trình cấp phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu theo quy định tại khoản 3 Điều này

a) Thương nhân gửi hồ sơ đề nghị cấp phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu theo quy định tại khoản 4 Điều này đến cơ quan cấp phép.

b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp phép thông báo để thương nhân hoàn thiện hồ sơ.

c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, cơ quan cấp phép cấp Giấy phép cho thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa. Trường hợp không cấp Giấy phép, cơ quan cấp phép có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.

d) Cơ quan cấp phép quy định thời hạn hiệu lực của văn bản cho phép thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa trong từng trường hợp.

6. Thời hạn lưu giữ, sử dụng tại Việt Nam hàng hóa cấm nhập khẩu quy định tại khoản 3 Điều này thực hiện theo đăng ký của thương nhân với cơ quan cấp phép nhưng không quá 02 năm.

7. Thương nhân được cấp phép xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định tại khoản 3 Điều này có trách nhiệm gửi báo cáo theo mẫu BC01 quy định tại Phụ lục VII Nghị định này tới cơ quan cấp phép chậm nhất vào ngày 31 tháng 12 hàng năm về tình hình xuất khẩu, nhập khẩu, sử dụng hàng hóa và xử lý hàng hóa sau khi sử dụng.

Cấm nhập khẩu hàng hóa được sản xuất bởi hành vi cưỡng bức lao động

Phụ lục I Nghị định số 292/2026/NĐ-CP quy định cụ thể Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu.

Trong đó, danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu gồm các loại như: Vũ khí, đạn dược, vật liệu nổ; gỗ tròn, gỗ xẻ các loại từ gỗ rừng tự nhiên trong nước; kim cương thô cấm xuất khẩu theo Quy chế Chứng nhận Quy trình Kimberley; thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng...

Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu gồm: Vũ khí, đạn dược, vật liệu nổ; pháo các loại (trừ pháo hiệu an toàn hàng hải theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng), đèn trời, các loại thiết bị gây nhiễu máy đo tốc độ phương tiện giao thông; thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng; hàng tiêu dùng đã qua sử dụng; phương tiện đã qua sử dụng (bao gồm các nhóm hàng: a) Hàng dệt may, giày dép, quần áo; b) Hàng điện tử, điện lạnh, điện gia dụng; c) Hàng trang trí nội thất; d) Hàng gia dụng bằng gốm, sành sứ, thủy tinh, kim loại, nhựa, cao su, chất dẻo và các chất liệu khác; đ) Xe đạp, mô tô, xe gắn máy); thiết bị y tế đã qua sử dụng; hàng hóa là sản phẩm công nghệ số đã qua sử dụng...

Đặc biệt, Nghị định cũng cấm nhập khẩu các sản phẩm, hàng hóa được khai thác, sản xuất hoặc chế tạo toàn bộ hoặc một phần bởi hành vi cưỡng bức lao động từ các doanh nghiệp, quốc gia, vùng lãnh thổ phù hợp với các điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Phụ lục I

DANH MỤC HÀNG HÓA CẤM XUẤT KHẨU, CẤM NHẬP KHẨU

(Ban hành kèm theo Nghị định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ)

I. DANH MỤC HÀNG HÓA CẤM XUẤT KHẨU

STT

Mô tả hàng hóa

Bộ, cơ quan ngang Bộ có thẩm quyền quản lý

1

Vũ khí, đạn dược, vật liệu nổ (trừ vật liệu nổ công nghiệp), trang thiết bị kỹ thuật quân sự, vật tư, phụ tùng chuyên dùng quân sự.

Bộ Quốc phòng

2

Các sản phẩm mật mã sử dụng để bảo vệ thông tin bí mật Nhà nước.

Bộ Quốc phòng (Ban Cơ yếu Chính phủ)

3

a) Di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa.

b) Các loại sản phẩm văn hóa thuộc diện cấm phổ biến, lưu hành hoặc đã có quyết định đình chỉ phổ biến, lưu hành, thu hồi, tịch thu, tiêu hủy tại Việt Nam.

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

4

Các loại xuất bản phẩm thuộc diện cấm phổ biến và lưu hành tại Việt Nam.

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

5

Tem bưu chính thuộc diện cấm kinh doanh, trao đổi, trưng bày, tuyên truyền theo quy định của Luật Bưu chính.

Bộ Khoa học và Công nghệ

6

Gỗ tròn, gỗ xẻ các loại từ gỗ rừng tự nhiên trong nước.

Bộ Nông nghiệp và Môi trường

7

a) Mẫu vật khai thác từ tự nhiên của các loài nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I, các loài thuộc Phụ lục I CITES phân bố tự nhiên tại Việt Nam xuất khẩu vì mục đích thương mại

b) Mẫu vật và sản phẩm chế tác của loài: tê giác trắng (Ceratotherium simum), tê giác đen (Diceros bicornis), voi Châu Phi (Loxodonta africana) vì mục đích thương mại.

c) Các loài thủy sản thuộc Danh mục loài thủy sản cấm xuất khẩu, trừ trường hợp đã được cấp giấy phép, giấy chứng nhận, giấy xác nhận, chứng chỉ, văn bản chấp thuận theo quy định của pháp luật về thủy sản.

d) Giống vật nuôi thuộc Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành theo quy định tại Luật Chăn nuôi.

đ) Giống cây trồng thuộc Danh mục nguồn gen giống cây trồng cấm xuất khẩu theo quy định tại Luật Trồng trọt.

Bộ Nông nghiệp và Môi trường

8

Hóa chất nguy hiểm được quy định tại Danh mục hóa chất, khoáng vật cấm ban hành theo quy định tại Luật Đầu tư.

Bộ Công Thương

9

Kim cương thô cấm xuất khẩu theo Quy chế Chứng nhận Quy trình Kimberley.

Bộ Công Thương

10

Thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng

Bộ Công Thương

II. DANH MỤC HÀNG HÓA CẤM NHẬP KHẨU

STT

Mô tả hàng hóa

Bộ, cơ quan ngang Bộ có thẩm quyền quản lý

1

Vũ khí, đạn dược, vật liệu nổ (trừ vật liệu nổ công nghiệp), trang thiết bị kỹ thuật quân sự, vật tư, phụ tùng chuyên dùng quân sự.

Bộ Quốc phòng

2

Pháo các loại (trừ pháo hiệu an toàn hàng hải theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng), đèn trời, các loại thiết bị gây nhiễu máy đo tốc độ phương tiện giao thông.

Bộ Công an

3

Hóa chất nguy hiểm được quy định tại Danh mục hóa chất, khoáng vật cấm ban hành theo quy định tại Luật Đầu tư.

Bộ Công Thương

4

Kim cương thô cấm nhập khẩu theo Quy chế Chứng nhận Quy trình Kimberley.

Bộ Công Thương

5

Thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng

Bộ Công Thương

6

Hàng tiêu dùng đã qua sử dụng; phương tiện đã qua sử dụng bao gồm các nhóm hàng:

a) Hàng dệt may, giày dép, quần áo

b) Hàng điện tử, điện lạnh, điện gia dụng

c) Hàng trang trí nội thất

d) Hàng gia dụng bằng gốm, sành sứ, thủy tinh, kim loại, nhựa, cao su, chất dẻo và các chất liệu khác

đ) Xe đạp, mô tô, xe gắn máy.

Bộ Công Thương

7

Thiết bị y tế đã qua sử dụng.

Bộ Y tế

8

Thuốc, nguyên liệu thuốc thuộc Danh mục cấm nhập khẩu, cấm sản xuất

Bộ Y tế

9

Các loại sản phẩm văn hóa thuộc diện cấm phổ biến, lưu hành hoặc đã có quyết định đình chỉ phổ biến, lưu hành, thu hồi, tịch thu, tiêu hủy tại Việt Nam.

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

10

Các loại xuất bản phẩm cấm phổ biến và lưu hành tại Việt Nam.

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

11

Hàng hóa là sản phẩm công nghệ số đã qua sử dụng.

Bộ Khoa học và Công nghệ

12

Tem bưu chính thuộc diện cấm kinh doanh, trao đổi, trưng bày, tuyên truyền theo quy định của Luật Bưu chính.

Bộ Khoa học và Công nghệ

13

Thiết bị vô tuyến điện, thiết bị ứng dụng sóng vô tuyến điện không phù hợp với các quy hoạch tần số vô tuyến điện và quy chuẩn kỹ thuật có liên quan, trừ trường hợp đặc biệt được sử dụng tần số vô tuyến điện ngoài quy hoạch theo quy định tại Điều 11a Luật Tần số vô tuyến điện được bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một điều của Luật Tần số vô tuyến điện.

Bộ Khoa học và Công nghệ

14

Chất thải phóng xạ

Bộ Khoa học và Công nghệ

15

a) Phương tiện giao thông đường bộ tay lái bên phải (kể cả dạng tháo rời và dạng đã được chuyển đổi tay lái trước khi nhập khẩu vào Việt Nam), trừ các loại phương tiện tay lái bên phải nhập khẩu chỉ để hoạt động trong phạm vi đường chuyên dùng, không tham gia giao thông trên đường dành cho giao thông công cộng gồm: ô tô chữa cháy, ô tô chở người trong sân bay, xe máy chuyên dùng (không bao gồm máy kéo).

b) Các loại ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và bộ linh kiện lắp ráp các loại xe này bị tẩy xóa, đục sửa, đóng lại số khung, số động cơ (trừ trường hợp xuất trình được văn bản của nhà sản xuất xác nhận việc tẩy xóa, đục sửa, đóng lại số khung, số động cơ được thực hiện bởi nhà sản xuất; văn bản xác nhận của nhà sản xuất phải được cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật; thời gian xuất trình văn bản xác nhận của nhà sản xuất không quá 30 ngày kể từ ngày cơ quan kiểm tra có văn bản thông báo xác định phương tiện bị tẩy xóa, đục sửa, đóng lại số khung, số động cơ).

c) Các loại rơ moóc, sơ mi rơ moóc bị tẩy xóa, đục sửa, đóng lại số khung (trừ trường hợp xuất trình được văn bản của nhà sản xuất xác nhận việc tẩy xóa, đục sửa, đóng lại số khung được thực hiện bởi nhà sản xuất; văn bản xác nhận của nhà sản xuất phải được cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật; thời gian xuất trình văn bản xác nhận của nhà sản xuất không quá 30 ngày kể từ ngày cơ quan kiểm tra có văn bản thông báo xác định phương tiện bị tẩy xóa, đục sửa, đóng lại số khung).

d) Các loại xe mô tô, xe gắn máy, xe máy chuyên dùng bị tẩy xóa, đục sửa, đóng lại số khung, số động cơ (trừ trường hợp xuất trình được văn bản của nhà sản xuất xác nhận việc tẩy xóa, đục sửa, đóng lại số khung, số động cơ được thực hiện bởi nhà sản xuất; văn bản xác nhận của nhà sản xuất phải được cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật; thời gian xuất trình văn bản xác nhận của nhà sản xuất không quá 30 ngày kể từ ngày cơ quan kiểm tra có văn bản thông báo xác định phương tiện bị tẩy xóa, đục sửa, đóng lại số khung, số động cơ)."

Bộ Xây dựng

16

Vật tư, phương tiện đã qua sử dụng, gồm:

a) Linh kiện, phụ tùng dùng cho: ô tô, rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe bốn bánh có gắn động cơ.

b) Khung gầm của ô tô, máy kéo có gắn động cơ (kể cả khung gầm mới có gắn động cơ đã qua sử dụng, khung gầm đã qua sử dụng có gắn động cơ mới).

c) Các loại ô tô đã thay đổi kết cấu để chuyển đổi công năng so với thiết kế ban đầu.

d) Phương tiện vận tải đã qua sử dụng có thời gian tính từ năm sản xuất đến năm làm thủ tục hải quan nhập khẩu quá 5 năm gồm: ô tô, rơ moóc, sơ mi rơ moóc (trừ các loại rơ moóc, sơ mi rơ moóc chuyên dùng), xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, máy kéo".

đ) Ô tô cứu thương.

Bộ Xây dựng

17

Hóa chất trong Phụ lục III Công ước Rotterdam.

Bộ Nông nghiệp và Môi trường

18

Thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam.

Bộ Nông nghiệp và Môi trường

19

a) Mẫu vật động vật, thực vật hoang dã nguy cấp thuộc Phụ lục I CITES có nguồn gốc từ tự nhiên nhập khẩu vì mục đích thương mại.

b) Mẫu vật và sản phẩm chế tác của loài: tê giác trắng (Ceratotherium simum), tê giác đen (Diceros bicornis), voi Châu Phi (Loxodonta africana) vì mục đích thương mại.

Bộ Nông nghiệp và Môi trường

20

Các chất được kiểm soát và thiết bị, sản phẩm có chứa hoặc sản xuất từ chất được kiểm soát theo cam kết thực hiện điều ước quốc tế về bảo vệ tầng ô-dôn

Bộ Nông nghiệp và môi trường

21

Thuốc thú y cấm sử dụng tại Việt Nam

Bộ Nông nghiệp và môi trường

22

Sản phẩm, vật liệu có chứa amiăng thuộc nhóm amfibole.

Bộ Xây dựng

23

Các sản phẩm, hàng hóa được khai thác, sản xuất hoặc chế tạo toàn bộ hoặc một phần bởi hành vi cưỡng bức lao động từ các doanh nghiệp, quốc gia, vùng lãnh thổ phù hợp với các điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên

Bộ Nội vụ

Bán nhà đang thế chấp

Dự thảo Luật Nhà ở (sửa đổi) đề xuất cho phép chủ đầu tư bán nhà, dù căn nhà hoặc dự án đó vẫn đang được thế chấp tại ngân hàng, nếu người mua đồng ý.

Đây là giải pháp hài hòa lợi ích: doanh nghiệp dễ huy động vốn, ngân hàng giữ được tài sản bảo đảm, còn người dân vẫn mua được nhà. Nhưng hai chữ "đồng ý" chính là điều khiến quy định này cần được cân nhắc kỹ.

Hãy hình dung bạn mua một chiếc ôtô, đã trả đủ tiền, nhưng chiếc xe đó vẫn đang được dùng để bảo đảm cho khoản vay của người bán. Khi mọi việc diễn ra bình thường, bạn có thể không thấy khác biệt. Nhưng nếu người bán mất khả năng trả nợ, câu chuyện trở nên hoàn toàn khác.

Nhà ở còn là một tài sản đặc biệt hơn. Để mua vài chục mét vuông sàn, người dân dồn vào đó cả đời tích cóp, hoặc một khoản vay kéo dài hàng chục năm. Điều họ cần không chỉ là một hợp đồng đủ chữ ký, mà là sự chắc chắn rằng căn nhà mình mua sẽ thực sự thuộc về mình.

Chính vì vậy, Luật Nhà ở hiện hành yêu cầu chủ đầu tư phải giải chấp nhà ở trước khi bán nhà. Bản chất quy định rất đơn giản: nợ của chủ đầu tư dừng lại ở chủ đầu tư, không trút sang người mua. Tuy nhiên, quy định hiện hành cũng có chi phí của nó. Trong bối cảnh thị trường bất động sản vẫn phụ thuộc lớn vào tín dụng ngân hàng, yêu cầu phải giải chấp trước khi bán có thể làm dòng vốn luân chuyển chậm hơn, kéo dài tiến độ dự án, hạn chế nguồn cung và đẩy giá nhà lên cao. Đó là cái giá mà chính sách hiện hành phải đánh đổi để bảo vệ người mua.

Dự thảo mới thay đổi cách tiếp cận. Thay vì buộc chủ đầu tư loại bỏ rủi ro trước khi bán, dự thảo cho phép vẫn thực hiện giao dịch nếu người mua chấp nhận nhà đang thế chấp. Đây là xu hướng phù hợp với nguyên tắc tôn trọng quyền tự do thỏa thuận trong các quan hệ dân sự, chuyển từ tư duy "cấm để bảo vệ" sang "công khai rủi ro để các bên tự quyết định". Vì vậy, về lý thuyết, đề xuất mới có thể giúp thị trường vốn vận hành linh hoạt hơn.

Tuy nhiên, với giao dịch mua bán nhà ở, nơi người mua thường ở vị thế yếu hơn và phải thanh toán trước phần lớn giá trị hợp đồng, câu hỏi đặt ra là liệu cơ chế tự thỏa thuận đã đủ để thay thế hàng rào bảo vệ hiện hành hay chưa.

Về mặt pháp lý, người mua có quyền từ chối. Nhưng trên thực tế, họ có bao nhiêu lựa chọn? Hợp đồng mua bán do chủ đầu tư soạn sẵn. Người mua có thể chọn tầng, chọn hướng, chọn diện tích, nhưng hiếm khi được lựa chọn điều khoản pháp lý. Nếu không chấp nhận, phương án còn lại thường chỉ là từ bỏ căn nhà mình muốn mua.

Chữ ký của người mua xác nhận rằng họ biết tình trạng căn nhà, dự án. Nhưng chữ ký ấy không làm mất quyền của ngân hàng đối với tài sản bảo đảm, không chắc chắn căn nhà sẽ được giải chấp đúng hạn và cũng không tự động giúp người mua lấy lại tiền nếu chủ đầu tư chậm triển khai dự án, khó khăn trong thanh khoản. Nói cách khác, chữ ký không làm rủi ro biến mất. Nó chỉ xác nhận ai sẽ là người gánh nếu rủi ro xảy ra. "Đồng ý" không đồng nghĩa với "cảm thấy được bảo vệ".

Đa số người mua nhà phải vay ngân hàng. Vì vậy, một câu hỏi khác cần được làm rõ là liệu ngân hàng có một lần nữa chấp nhận chính ngôi nhà đó làm tài sản bảo đảm cho khoản vay hay không? Nếu câu trả lời là "không", quy định mới vô tình làm người dân khó tiếp cận vốn hơn. Nếu câu trả lời là "có", sẽ phát sinh câu hỏi về cơ chế xác lập và ưu tiên quyền bảo đảm khi cả chủ đầu tư và người mua đều có quan hệ tín dụng liên quan đến cùng một căn nhà.

Dự thảo cũng chưa thiết lập một "tấm đệm an toàn" tương xứng. Điều này giống như đang tháo rào ở một khúc cua nguy hiểm mà chưa kịp dựng lan can mới. Khi đó, phần lớn rủi ro sẽ được chuyển sang người mua.

Thị trường bất động sản cần vốn. Doanh nghiệp cần thêm dư địa để triển khai dự án. Tuy nhiên, sẽ hợp lý hơn nếu việc mở rộng quyền cho doanh nghiệp không đồng nghĩa với gia tăng rủi ro cho người mua.

Có thể mở rộng quyền bán nhà đang thế chấp, nhưng chỉ khi đồng thời thiết lập một cơ chế bảo vệ có hiệu quả tương đương với cơ chế giải chấp hiện nay. Nếu chưa thiết lập được cơ chế đó thì nên cân nhắc giữ nguyên quy định hiện hành.

Bởi suy cho cùng, chữ ký thể hiện sự đồng ý của người mua, nhưng không thể thay thế trách nhiệm bảo vệ mà pháp luật cần dành cho bên yếu thế trong giao dịch.

5 điều người mua nhà ở xã hội cần biết trước khi vay vốn Ngân hàng Chính sách Xã hội

Người mua nhà ở xã hội (NOXH) có thể tiếp cận nguồn vốn ưu đãi từ Ngân hàng Chính sách Xã hội (NHCSXH) với lãi suất thấp hơn đáng kể so với vay thương mại. Tuy nhiên, để được giải ngân, người vay cần đáp ứng các điều kiện về đối tượng, khả năng trả nợ và chuẩn bị phương án tài chính phù hợp.

Dưới đây là những thông tin đáng lưu ý về chính sách cho vay mua NOXH của NHCSXH.

Điều kiện vay vốn

Theo quy định, người vay phải có nguồn thu nhập và khả năng trả nợ theo cam kết với NHCSXH. Đồng thời, khách hàng cần có giấy đề nghị vay vốn để mua hoặc thuê mua nhà ở xã hội theo đúng quy định.

Việc xét duyệt khoản vay được NHCSXH thực hiện trên cơ sở hồ sơ thực tế của từng khách hàng.

Được vay tối đa 80% giá trị căn nhà

Người mua hoặc thuê mua NOXH có thể được vay tối đa 80% giá trị hợp đồng mua, thuê mua nhà ở xã hội.

Tuy nhiên, mức vay cụ thể sẽ được NHCSXH xem xét căn cứ vào nguồn vốn, khả năng trả nợ và phương án sử dụng vốn của khách hàng.

Lãi suất ưu đãi 5,4%/năm

Hiện lãi suất cho vay mua NOXH tại NHCSXH là 5,4%/năm theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

Đối với khoản vay quá hạn, lãi suất được áp dụng bằng 130% lãi suất cho vay thông thường.

Mức lãi suất này thấp hơn mặt bằng lãi suất vay mua nhà tại nhiều ngân hàng thương mại, góp phần giảm chi phí vốn cho người mua nhà thuộc diện được hưởng chính sách.

Thời hạn vay tối đa 25 năm

Thời hạn vay do NHCSXH và khách hàng thỏa thuận, phù hợp với khả năng trả nợ của người vay.

Theo quy định hiện hành, thời hạn vay tối đa không quá 25 năm kể từ ngày giải ngân khoản vay đầu tiên.

Ví dụ khoản vay 1,05 tỷ đồng

Giả sử một căn hộ NOXH có giá 1,5 tỷ đồng, người mua thanh toán trước 30% giá trị hợp đồng, tương đương 450 triệu đồng, và vay 1,05 tỷ đồng từ NHCSXH trong thời hạn 25 năm với lãi suất 5,4%/năm.

Với phương thức trả gốc đều, lãi tính trên dư nợ giảm dần, người vay sẽ trả cố định 3,5 triệu đồng tiền gốc mỗi tháng. Trong tháng đầu tiên, tiền lãi khoảng 4,725 triệu đồng, nên tổng số tiền phải thanh toán là khoảng 8,225 triệu đồng.

Sang tháng thứ hai, do dư nợ giảm xuống còn 1,0465 tỷ đồng, tiền lãi giảm còn khoảng 4,709 triệu đồng, tổng số tiền phải trả còn khoảng 8,209 triệu đồng. Đến tháng thứ ba, tổng số tiền thanh toán tiếp tục giảm xuống khoảng 8,194 triệu đồng.

Theo cách tính này, số tiền phải trả hàng tháng giảm khoảng 15.750 đồng do tiền lãi được tính trên dư nợ thực tế còn lại.

Sau khoảng 5 năm, dư nợ còn khoảng 840 triệu đồng, tiền lãi hàng tháng giảm xuống khoảng 3,78 triệu đồng, tổng tiền gốc và lãi phải trả còn khoảng 7,28 triệu đồng/tháng.

Đến kỳ thanh toán cuối cùng, người vay chỉ còn trả 3,5 triệu đồng tiền gốc và khoảng 15.750 đồng tiền lãi, tương đương khoảng 3,516 triệu đồng.

Đây chỉ là ví dụ minh họa theo phương thức trả gốc đều và lãi tính trên dư nợ giảm dần. Khoản thanh toán thực tế có thể thay đổi tùy thuộc phương thức trả nợ, thời điểm giải ngân và quy định áp dụng đối với từng khoản vay.

Nguồn: Báo Chính Phủ; Vnexpress; CafeLand

Xem thêm:
Về trang trước

Chủ đề:

Bình luận và đánh giá
Gửi nhận xét đánh giá

Đọc nhiều nhất

Cấp sổ đỏ cho đất hợp tác xã; Xác định nguồn gốc đất ở với nhà do chủ cũ xây; Thu hồi, chuyển mục đích sử dụng rừng tại dự án; Cấp thẻ căn cước vô thời hạn

Xác minh giao dịch mua bán vàng; Điều kiện chuyển đất nông nghiệp sang đất ở; Cấp chứng nhận đất mua bằng giấy viết tay; Phong tỏa tài khoản ngân hàng; 5 thay đổi lớn về sổ đỏ

Xử phạt quá hạn thông báo doanh thu, tài khoản ngân hàng; Sân bay Nội Bài thông báo mới; Cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Quy định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

Mua, bán hàng hóa với nước ngoài phải xác thực định danh điện tử; Thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Sửa Luật Đầu tư; Bảo hiểm xã hội thông báo

Khai thuế khi cho thuê nhà; Lưu ý thuế với cá nhân, hộ kinh doanh; Tiến độ GPMB dự án 6 tỷ USD; Giải đáp vướng mắc tiền sử dụng đất; Xây nhà lệch vị trí đất trên sổ đỏ

Mua đất sang tên phát hiện thiếu 900m2; Thông tin quan trọng với doanh nghiệp; Hoàn thiện thể chế đất đai; Đất khai hoang được cấp sổ đỏ; Hạn chế quyền sử dụng đất

Xác định ranh giới thửa đất; Cấp sổ đỏ đất quy hoạch; Chuyển mục đích sử dụng đất giá 0 đồng; Chuyển đất trồng cây lâu năm sang đất ở; Không làm thủ tục này bị xử phạt

Cấp sổ đỏ khi hàng xóm không ký giáp ranh; Trường hợp thu hồi thẻ căn cước; Trẻ dưới 6 tuổi được cấp Căn cước; Thay đổi cấp thẻ căn cước; Hủy giao dịch sau cảnh báo gian lận

Lên đầu trang