- Tư vấn
.jpg)
(1) Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài sửa đổi 2026
- Ban hành: 23/04/2026
- Hiệu lực: 01/07/2026
- Trích yếu nội dung: Bổ sung một số lĩnh vực công tác của Cơ quan đại diện như về nông nghiệp, về việc vận động các quốc gia và tổ chức quốc tế ghi danh, công nhận di sản văn hóa, vấn đề chữ tiếng Việt;…
(2) Luật Thủ đô 2026
- Ban hành: 23/04/2026
- Hiệu lực: 01/07/2026
- Trích yếu nội dung: Quy định vị trí, vai trò của Thủ đô; cơ chế, chính sách, thẩm quyền, trách nhiệm xây dựng, phát triển và bảo vệ Thủ đô.
- Luật bị thay thế: Luật Thủ đô 2024
(3) Luật Xây dựng 2025
- Ban hành: 10/12/2025
- Hiệu lực: 01/07/2026
- Trích yếu nội dung: Quy định về hoạt động xây dựng; quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động xây dựng và quản lý nhà nước về xây dựng. Mở rộng đối tượng miễn phép đối với nhà ở dưới 07 tầng và tổng diện tích sàn xây dựng dưới 500m2 (áp dụng cho cả khu vực nông thôn và đô thị) cùng nhiều quy định mới khác.
- Luật bị thay thế: Luật Xây dựng 2014 (sửa đổi 2020)
(4) Luật Viên chức 2025
- Ban hành: 10/12/2025
- Hiệu lực: 01/07/2026
- Trích yếu nội dung: Quy định Viên chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ tiền lương của đơn vị sự nghiệp công lập và từ các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
- Luật bị thay thế: Luật Viên chức 2010
(5) Luật Thương mại điện tử 2025
- Ban hành: 10/12/2025
- Hiệu lực: 01/07/2026
- Trích yếu nội dung: Là luật mới, quy định về chính sách phát triển thương mại điện tử; nền tảng thương mại điện tử và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong hoạt động thương mại điện tử; thương mại điện tử có yếu tố nước ngoài; trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ hỗ trợ thương mại điện tử; ứng dụng công nghệ trong quản lý và xử lý vi phạm trong thương mại điện tử.
(6) Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025
- Ban hành: 10/12/2025
- Hiệu lực: 01/07/2026
- Trích yếu nội dung: Quy định về người nộp thuế, thu nhập chịu thuế, thu nhập được miễn thuế, giảm thuế và căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân. Tuy có hiệu lực từ 01/7/2026, nhưng các quy định tại Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
- Luật bị thay thế: Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 (sửa đổi 2012)
(7) Luật Quản lý thuế 2025
- Ban hành: 10/12/2025
- Hiệu lực: 01/07/2026
- Trích yếu nội dung: Quy định việc quản lý các loại thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước. Riêng các quy định tại Điều 13 và việc sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026.
- Luật bị thay thế: Luật Quản lý thuế 2019
(8) Luật Chuyển đổi số 2025
- Ban hành: 11/12/2025
- Hiệu lực: 01/07/2026
- Trích yếu nội dung: Quy định về chuyển đổi số, bao gồm nguyên tắc, chính sách về chuyển đổi số; điều phối quốc gia về chuyển đổi số; biện pháp bảo đảm chuyển đổi số; Chính phủ số; kinh tế số, xã hội số; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong chuyển đổi số.
- Luật bị thay thế: Luật Công nghệ thông tin 2006
(9) Luật Dự trữ quốc gia 2025
- Ban hành: 11/12/2025
- Hiệu lực: 01/07/2026
- Trích yếu nội dung: Quy định việc hình thành, quản lý, sử dụng dự trữ quốc gia và quản lý nhà nước về dự trữ quốc gia.
- Luật bị thay thế: Luật Dự trữ quốc gia 2012
(10) Luật Tiết kiệm, chống lãng phí 2025
- Ban hành: 11/12/2025
- Hiệu lực: 01/07/2026
- Trích yếu nội dung: Quy định về tiết kiệm, chống lãng phí trong các lĩnh vực quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công; tổ chức bộ máy và quản lý, sử dụng lao động trong khu vực nhà nước;…
- Luật bị thay thế: Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí 2013
(11) Luật Hàng không dân dụng Việt Nam 2025
- Ban hành: 10/12/2025
- Hiệu lực: 01/07/2026
- Trích yếu nội dung: Quy định về hoạt động hàng không dân dụng, bao gồm các quy định về tàu bay, cảng hàng không, nhân viên hàng không, hoạt động bay, vận tải hàng không thương mại, hàng không chuyên dùng, hàng không chung, an toàn hàng không, an ninh hàng không, trách nhiệm dân sự và các hoạt động khác có liên quan đến hàng không dân dụng.
- Luật bị thay thế: Luật Hàng không dân dụng Việt Nam 2006 (sửa đổi 2024)
(12) Luật An ninh mạng 2025
- Ban hành: 10/12/2025
- Hiệu lực: 01/07/2026
- Trích yếu nội dung: Quy định về an ninh mạng, bảo vệ an ninh mạng; quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
- Luật bị thay thế: Luật An toàn thông tin mạng 2015; Luật An ninh mạng 2018
(13) Luật Báo chí 2025
- Ban hành: 10/12/2025
- Hiệu lực: 01/07/2026
- Trích yếu nội dung: Quy định về quyền tự do báo chí, quyền tự do ngôn luận trên báo chí của công dân; tổ chức và hoạt động báo chí; quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia và có liên quan đến hoạt động báo chí; quản lý nhà nước về báo chí.
- Luật bị thay thế: Luật Báo chí 2016
(14) Luật Công nghệ cao 2025
- Ban hành: 10/12/2025
- Hiệu lực: 01/07/2026
- Trích yếu nội dung: Quy định về hoạt động công nghệ cao, chính sách, biện pháp khuyến khích, thúc đẩy hoạt động công nghệ cao và các hoạt động liên quan đến phát triển công nghệ chiến lược.
- Luật bị thay thế: Luật Công nghệ cao 2008
(15) Luật Phòng bệnh 2025
- Ban hành: 10/12/2025
- Hiệu lực: 01/07/2026
- Trích yếu nội dung: Quy định về phòng, chống bệnh truyền nhiễm; phòng, chống bệnh không lây nhiễm; phòng, chống rối loạn tâm thần; dinh dưỡng trong phòng bệnh; điều kiện bảo đảm để phòng bệnh.
- Luật bị thay thế: Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm 2007
(16) Luật Dân số 2025
- Ban hành: 10/12/2025
- Hiệu lực: 01/07/2026
- Trích yếu nội dung: Quy định về truyền thông, vận động, giáo dục về dân số; duy trì mức sinh thay thế, giảm thiểu mất cân bằng giới tính khi sinh; thích ứng với già hóa dân số; nâng cao chất lượng dân số; điều kiện bảo đảm thực hiện công tác dân số.
(17) Luật sửa đổi Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo 2025
- Ban hành: 10/12/2025
- Hiệu lực: 01/07/2026
- Trích yếu nội dung: Bổ sung hình thức tiếp công dân trực tuyến bên cạnh tiếp công dân trực tuyến; Làm rõ thẩm quyền giải quyết tố cáo của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền; Bổ sung các trường hợp tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết khiếu nại;…
(18) Luật Phòng, chống tham nhũng sửa đổi 2025
- Ban hành: 10/12/2025
- Hiệu lực: 01/07/2026
- Trích yếu nội dung: Bổ sung quy định cán bộ, công chức phải kê khai bổ sung tài sản có biến động từ 01 tỷ đồng trở lên;…
(19) Luật sửa đổi 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự 2025
- Ban hành: 10/12/2025
- Hiệu lực: 01/07/2026
- Trích yếu nội dung: Sửa đổi, bổ sung Luật Cảnh vệ 2017, Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014, Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019, Luật Cư trú 2020, Luật Căn cước 2023, Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở 2023, Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, Luật Đường bộ 2024, Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ 2024 và Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024.
(20) Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú 2025
- Ban hành: 10/12/2025
- Hiệu lực: 01/07/2026
- Trích yếu nội dung: Quy định về nguyên tắc, trình tự, thủ tục thi hành các biện pháp ngăn chặn trong tố tụng hình sự gồm tạm giữ, tạm giam, cấm đi khỏi nơi cư trú; tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn, mô hình của cơ quan quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam, cấm đi khỏi nơi cư trú,…
- Luật bị thay thế: Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam 2015
(21) Luật Phòng, chống ma túy 2025
- Ban hành: 10/12/2025
- Hiệu lực: 01/07/2026
- Trích yếu nội dung: Quy định về phòng, chống ma túy; quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy; cai nghiện ma túy; trách nhiệm của cá nhân, gia đình, cơ quan, tổ chức trong phòng, chống ma túy; quản lý nhà nước và hợp tác quốc tế về phòng, chống ma túy.
- Luật bị thay thế: Luật Phòng, chống ma túy 2021
(22) Luật Thi hành án hình sự 2025
- Ban hành: 10/12/2025
- Hiệu lực: 01/07/2026
- Trích yếu nội dung: Quy định nguyên tắc, trình tự, thủ tục, tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, người có thẩm quyền trong thi hành bản án, quyết định về án phạt tù, tử hình, trục xuất, cảnh cáo, cải tạo không giam giữ, cấm cư trú, quản chế, tước một số quyền công dân, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định, án treo,…
- Luật bị thay thế: Luật Thi hành án hình sự 2019
(23) Luật Lý lịch tư pháp sửa đổi 2025
- Ban hành: 05/12/2025
- Hiệu lực: 01/07/2026
- Trích yếu nội dung: Sửa đổi và bổ sung một số nội dung như chuyển giao nhiệm vụ quản lý lý lịch tư pháp từ Bộ Tư pháp sang Bộ Công an; công nhận Phiếu lý lịch tư pháp điện tử có giá trị pháp lý; rút ngắn thời hạn cấp Phiếu lý lịch tư pháp;….
(24) Luật Thi hành án dân sự 2025
- Ban hành: 05/12/2025
- Hiệu lực: 01/07/2026
- Trích yếu nội dung: Quy định nguyên tắc, trình tự, thủ tục thi hành bản án, quyết định, phán quyết theo quy định của pháp luật; tổ chức, hoạt động của hệ thống thi hành án dân sự, Chấp hành viên, văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên;…
- Luật bị thay thế: Luật Thi hành án dân sự 2008 (sủa đổi 2014)
(25) Luật Tình trạng khẩn cấp 2025
- Ban hành: 03/12/2025
- Hiệu lực: 01/07/2026
- Trích yếu nội dung: Là luật mới, quy định về nguyên tắc, trình tự, thủ tục, thẩm quyền ban bố, công bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp; biện pháp được áp dụng trong tình trạng khẩn cấp; tổ chức thi hành nghị quyết, lệnh về tình trạng khẩn cấp; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong tình trạng khẩn cấp.
(26) Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025
- Ban hành: 26/11/2025
- Hiệu lực: 01/07/2026
- Trích yếu nội dung: Quy định nguyên tắc, thẩm quyền, trình tự, thủ tục thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự giữa Việt Nam với nước ngoài; trách nhiệm của các cơ quan nhà nước Việt Nam trong tương trợ tư pháp về dân sự.
- Luật bị thay thế: Luật Tương trợ tư pháp 2007
(27) Luật Tương trợ tư pháp về hình sự 2025
- Ban hành: 26/11/2025
- Hiệu lực: 01/07/2026
- Trích yếu nội dung: Quy định nguyên tắc, thẩm quyền, trình tự, thủ tục thực hiện tương trợ tư pháp về hình sự giữa Việt Nam với nước ngoài; trách nhiệm của các cơ quan nhà nước Việt Nam trong tương trợ tư pháp về hình sự.
- Luật bị thay thế: Luật Tương trợ tư pháp 2007
(28) Luật Dẫn độ 2025
- Ban hành: 26/11/2025
- Hiệu lực: 01/07/2026
- Trích yếu nội dung: Quy định nguyên tắc, thẩm quyền, điều kiện, trình tự, thủ tục thực hiện dẫn độ giữa Việt Nam với nước ngoài; trách nhiệm của các cơ quan nhà nước Việt Nam trong dẫn độ.
(29) Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 2025
- Ban hành: 26/11/2025
- Hiệu lực: 01/07/2026
- Trích yếu nội dung: Quy định nguyên tắc, thẩm quyền, điều kiện, trình tự, thủ tục chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù giữa Việt Nam với nước ngoài; trách nhiệm của các cơ quan nhà nước Việt Nam trong chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù.
36 Luật và Bộ luật dự kiến thông qua tại Kỳ họp thứ 2, Quốc hội khóa XVI (tháng 10 - 12/2026)
Ngày 25/04/2026, Thủ tướng Chính phủ có Công văn 435/TTg-TCCV về việc sửa đổi các luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội bảo đảm theo các nguyên tắc tại Luật Tổ chức Chính phủ.
Theo đó, dự kiến có 36 luật và bộ luật sẽ được trình Quốc hội khóa XVI thông qua tại Kỳ họp thứ 2 (tháng 10 - 12/2026). Ngoài ra dự kiến trong thời gian tới sẽ bổ sung thêm nhiều dự án luật vào Chương trình lập pháp năm 2026 và thông qua tại Kỳ họp thứ 2.
| STT | Dự án luật, bộ luật | Cơ quan chủ trì soạn thảo |
| 1 | Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi) | Bộ Công an |
| 2 | Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thương mại, Luật Cạnh tranh, Luật Quản lý ngoại thương, Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng | Bộ Công Thương |
| 3 | Luật Dầu khí (sửa đổi) | Bộ Công Thương |
| 4 | Luật Công nghiệp trọng điểm | Bộ Công Thương |
| 5 | Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực | Bộ Công Thương |
| 6 | Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đo lường | Bộ Khoa học và Công nghệ |
| 7 | Luật Bưu chính (sửa đổi) | Bộ Khoa học và Công nghệ |
| 8 | Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thỏa thuận quốc tế | Bộ Ngoại giao |
| 9 | Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 04 Luật thuộc lĩnh vực nội vụ (Bộ luật Lao động 2019, Luật Lưu trữ 2024, Luật Bình đẳng giới 2006 và Luật Hoạt động chữ thập đỏ 2008) | Bộ Nội vụ |
| 10 | Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội | Bộ Nội vụ |
| 11 | Luật An toàn, vệ sinh lao động (sửa đổi) | Bộ Nội vụ |
| 12 | Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng (sửa đổi) | Bộ Nội vụ |
| 13 | Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai | Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
| 14 | Luật Phòng không nhân dân | Bộ Quốc phòng |
| 15 | Luật Phòng, chống phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt | Bộ Quốc phòng |
| 16 | Luật Trưng mua, trưng dụng tài sản (sửa đổi) | Bộ Tài chính |
| 17 | Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa (sửa đổi) | Bộ Tài chính |
| 18 | Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (sửa đổi) | Bộ Tài chính |
| 19 | Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan | Bộ Tài chính |
| 20 | Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật (sửa đổi) | Bộ Tư pháp |
| 21 | Luật Hòa giải ở cơ sở (sửa đổi) | Bộ Tư pháp |
| 22 | Luật Nuôi con nuôi (sửa đổi) | Bộ Tư pháp |
| 23 | Luật Luật sư (sửa đổi) | Bộ Tư pháp |
| 24 | Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước | Bộ Tư pháp |
| 25 | Luật Đấu giá tài sản (sửa đổi) | Bộ Tư pháp |
| 26 | Luật Trọng tài thương mại (sửa đổi) | Bộ Tư pháp, Hội Luật gia Việt Nam |
| 27 | Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất bản | Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
| 28 | Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục thể thao, Luật Du lịch, Luật Thư viện, Luật Điện ảnh, Luật Di sản văn hóa | Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
| 29 | Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nhà ở | Bộ Xây dựng |
| 30 | Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản | Bộ Xây dựng |
| 31 | Bộ luật Hàng hải và Đường thủy Việt Nam (sửa đổi) | Bộ Xây dựng |
| 32 | Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kiến trúc | Bộ Xây dựng |
| 33 | Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng, chống tác hại của thuốc lá | Bộ Y tế |
| 34 | Luật An toàn thực phẩm (sửa đổi) | Bộ Y tế |
| 35 | Luật sửa đổi, bổ sung một số luật thuộc lĩnh vực y tế (Luật Trẻ em, Luật Người khuyết tật, Luật Khám bệnh, chữa bệnh) | Bộ Y tế |
| 36 | Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước và Luật Phòng, chống rửa tiền | Ngân hàng Nhà nước Việt Nam |
Căn cứ theo các điều khoản quy định tại Luật BHXH 2024, người lao động tham gia bảo hiểm xã hội khi chấm dứt hợp đồng lao động, có tổng thời gian tích lũy đóng BHXH từ đủ 15 năm trở lên và đạt độ tuổi nghỉ hưu theo quy định của pháp luật sẽ chính thức được nhận khoản lương hưu chi trả hằng tháng.
Quy định hạ khung điều kiện đóng tối thiểu từ 20 năm xuống còn 15 năm này đã mở ra cánh cửa an sinh lớn. Từ đó tạo cơ hội cho những người lao động tham gia muộn hoặc có quá trình đóng không liên tục vẫn được bảo đảm cuộc sống lúc tuổi già thay vì phải lựa chọn rút bảo hiểm một lần.
Công thức tính tỷ lệ hưởng lương hưu của nam và nữ
Về mặt nguyên tắc, giá trị khoản lương hưu hằng tháng của cá nhân được xác định bằng công thức lấy tỷ lệ (%) hưởng lương hưu nhân với mức bình quân tiền lương dùng làm căn cứ đóng BHXH. Tỷ lệ này có sự khác biệt về lộ trình số năm tích lũy giữa hai giới nhưng đều chạm ngưỡng tối đa là 75%:
Đối với nữ giới: Tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng khởi điểm là 45%, tương ứng với mốc 15 năm tích lũy đóng BHXH. Sau dấu mốc này, cứ mỗi năm tham gia đóng bảo hiểm bổ sung, lao động nữ được cộng thêm 2%. Để đạt được mức hưởng tối đa 75%, lao động nữ cần có tổng thời gian đóng BHXH là 30 năm.
Đối với nam giới: Tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng bắt đầu từ mức 45%, tương ứng với mốc 20 năm tích lũy đóng BHXH. Kể từ năm đóng thứ 21 trở đi, mỗi năm tích lũy thêm sẽ được cộng hưởng 2%. Để chạm đến mức trần tối đa 75%, lao động nam cần đạt tổng thời gian đóng BHXH là 35 năm.
Ví dụ thực tế:
Một lao động nữ tích lũy được 25 năm đóng BHXH sẽ nhận tỷ lệ hưởng lương hưu là 65% (trong đó 15 năm đầu quy đổi bằng 45%, và 10 năm đóng tiếp theo quy đổi bằng 20%).
Một lao động nam tích lũy được 30 năm đóng BHXH cũng sẽ nhận tỷ lệ hưởng lương hưu ở mức 65% (trong đó 20 năm đầu tính bằng 45%, và 10 năm đóng tiếp theo tính bằng 20%).
Quyền lợi bổ sung và khoản trợ cấp một lần cho người đóng vượt trần 75%
Đối với những trường hợp người lao động có số năm tham gia BHXH vượt quá khung thời gian tương ứng với tỷ lệ hưởng tối đa 75%, họ sẽ được ghi nhận quyền lợi đặc biệt. Ngoài khoản lương hưu nhận đều đặn hằng tháng, người lao động sẽ được chi trả thêm một khoản trợ cấp một lần ngay khi thực hiện thủ tục nghỉ hưu. Mức trợ cấp này được tính toán dựa trên nguyên tắc: mỗi năm đóng thừa vượt mức trần 75% sẽ được quy đổi bằng 0,5 lần mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH.
Bên cạnh đó, người hưởng chế độ hưu trí còn được hưởng các đặc quyền an sinh đi kèm bao gồm: được cơ quan BHXH cấp thẻ bảo hiểm y tế hoàn toàn miễn phí với mức quyền lợi chi trả lên tới 95% chi phí khám và điều trị bệnh trong danh mục được hưởng. Đồng thời, giá trị khoản lương hưu cũng sẽ được Nhà nước tiến hành điều chỉnh, gia tăng định kỳ theo các chính sách cải cách tiền lương nhằm bảo đảm giá trị đồng tiền và ổn định đời sống cho người dân.
Các nhóm đối tượng đang nhận lương hưu trên cả nước
Theo các số liệu thống kê từ Bảo hiểm xã hội Việt Nam, hệ thống an sinh quốc gia hiện đang thực hiện chi trả lương hưu và trợ cấp bảo hiểm hằng tháng cho khoảng 3,5 triệu người trên toàn quốc. Trong đó:
Khoảng 1,35 triệu người đang nhận mức lương hưu dao động từ 3 triệu đến dưới 6 triệu đồng/tháng.
Hơn 1 triệu người ghi nhận mức hưởng nằm trong khoảng từ 6 triệu đến dưới 10 triệu đồng/tháng.
Đặc biệt, có hơn 11.500 trường hợp người về hưu đang nhận mức chi trả cao, đạt từ 20 triệu đồng/tháng trở lên.
Để chủ động nắm bắt quyền lợi cá nhân, người lao động hoàn toàn có thể tự thực hiện tra cứu tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng của mình dựa trên tổng số năm đóng BHXH thực tế thông qua hệ thống bảng biểu định lượng chi tiết quy định theo luật.
Cục Quản lý đất đai (Bộ Nông nghiệp và Môi trường) vừa có công văn số 2424 trả lời phản ánh, kiến nghị của công dân liên quan đến quy định cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) đối với trường hợp mua bán đất bằng giấy viết tay.
Theo phản ánh gửi tới Hệ thống tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về văn bản quy phạm pháp luật, công dân đề nghị cơ quan chức năng làm rõ quy định tại điểm d, khoản 1, Điều 137 Luật Đất đai 2024.
Quy định này nêu rõ một trong những loại giấy tờ về quyền sử dụng đất được xem xét cấp giấy chứng nhận là: “Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở, nay được UBND cấp xã xác nhận đã sử dụng đất trước ngày 15/10/1993”.
Từ đó, người dân đặt câu hỏi: Trường hợp giấy chuyển nhượng, mua bán đất được lập bằng giấy viết tay, có chữ ký của các bên và được lập trước ngày 15/10/1993 nhưng không có xác nhận của cơ quan nhà nước tại thời điểm giao dịch. Nếu nay được UBND cấp xã xác nhận việc sử dụng đất ổn định trước thời điểm này thì giấy tờ đó có được coi là hợp lệ để cấp sổ đỏ hay không?
Bên cạnh đó, công dân cũng đề nghị làm rõ nếu trường hợp trên được chấp nhận thì cần đáp ứng thêm những điều kiện nào để được công nhận quyền sử dụng đất.
Trả lời nội dung kiến nghị, Cục Quản lý đất đai cho biết, theo quy định tại điểm d, khoản 1, Điều 137 Luật Đất đai 2024, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc mua bán nhà ở gắn liền với đất ở được lập trước ngày 15/10/1993, nay được UBND cấp xã xác nhận đã sử dụng đất trước thời điểm này thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (sổ đỏ) và không phải nộp tiền sử dụng đất.
Cục Quản lý đất đai cho biết thẩm quyền cấp giấy chứng nhận thuộc cơ quan có thẩm quyền tại địa phương theo quy định tại Điều 14 và Điều 15 Nghị định 49/2026, đồng thời UBND cấp tỉnh được giao quy định trình tự, thủ tục hành chính để thực hiện.
Do đó, để được xem xét cụ thể hồ sơ và hướng dẫn chi tiết về điều kiện, thủ tục cấp sổ đỏ, người dân cần liên hệ UBND cấp xã nơi có đất hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại địa phương.
Tại Kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa XV đã thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật có liên quan đến an ninh, trật tự. Luật sẽ chính thức có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.
Trong số các nội dung được điều chỉnh, điểm đáng chú ý được dư luận quan tâm là việc sửa đổi, bổ sung quy định về điều kiện đăng ký thường trú của công dân tại Điều 20 Luật Cư trú. Việc sửa đổi tập trung vào khoản 2 và khoản 8 Điều 20, nhằm bảo đảm tốt hơn quyền cư trú hợp pháp của công dân, đặc biệt đối với trẻ em, người yếu thế, người cao tuổi có nhu cầu sinh sống cùng thân nhân.
Theo đó, khoản 2 Điều 20 được sửa đổi, bổ sung theo hướng tạo thuận lợi hơn trong việc đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp không thuộc quyền sở hữu của người đăng ký. Cụ thể:
Người dưới 6 tuổi được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp không thuộc quyền sở hữu của mình khi về ở với cha, mẹ, người giám hộ mà không cần sự đồng ý của chủ hộ và chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp đó.
Công dân được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp không thuộc quyền sở hữu của mình khi được chủ hộ và chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp đó đồng ý trong các trường hợp sau đây:
Vợ về ở với chồng; chồng về ở với vợ; người từ đủ 6 tuổi trở lên về ở với cha, mẹ, người giám hộ; cha, mẹ về ở với con; người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi về ở với người giám hộ;
Người cao tuổi về ở với anh ruột, chị ruột, em ruột, cháu ruột; người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng, người không có khả năng lao động, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi về ở với ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột, bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, cháu ruột;
Người chưa thành niên được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý hoặc không còn cha, mẹ về ở với cụ nội, cụ ngoại, ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột, bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột.
Bên cạnh đó, khoản 8 Điều 20 cũng được sửa đổi nhằm phù hợp với các thay đổi tại khoản 2: Công dân không được đăng ký thường trú mới tại các địa điểm không thuộc diện được phép theo Điều 23 Luật Cư trú. Tuy nhiên, vẫn cho phép đăng ký đối với người dưới 6 tuổi khi về ở với cha, mẹ hoặc người giám hộ tại chỗ ở hợp pháp không thuộc sở hữu của mình và trường hợp được quy định tại điểm a khoản 2 Điều 20 sửa đổi.
Nguồn: Thư Viện Pháp Luật; Soha; Vietnamnet; Kenh24
Cấp nhầm sổ đất cho dân; Gỡ tạm hoãn xuất cảnh vì nợ thuế; Đánh thuế 0,2% đất bỏ hoang; Lưu ý mới từ cơ quan Thuế; Tháo gỡ vướng mắc đất đai, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
Người có bất động sản chú ý; VNeID thay đổi mới; Lưu ý dùng camera, TV, máy giặt, tủ lạnh kết nối Internet; Nộp thuế đất phi nông nghiệp; Định danh tài khoản MXH trên VNeID
Chú ý mức phạt khai báo tạm trú; Quy định cấp đổi sổ đỏ ghi đất “thổ cư”; Gỡ khó cho 4.000 trường hợp bị mạo danh; Điều kiện giảm 50% tiền sử dụng đất; Lỗ hổng thừa kế
Tạo chữ ký số trên VneID; Điều tra giao dịch chuyển khoản sau; Cấp sổ đỏ đất không phù hợp quy hoạch; Quy định đất bỏ hoang, bị đánh thuế; Quy định mới xuất, nhập khẩu gạo
Dừng cấp sổ do hàng xóm không ký giáp ranh; Người đi hát karaoke chú ý; Quy định mới đặt cọc mua nhà đất; Nên chọn chung cư sơ cấp hay thứ cấp; Quy định hạn mức đất đai
Các loại tài khoản phải liên kết VNeID; VNeID tích hợp tính năng mới; Ký giáp ranh cấp sổ hồng; Hoang mang thuế đất phi nông nghiệp; Lời khuyên gửi tiết kiệm online
Trợ cấp hưu trí xã hội; Điều tra giao dịch chuyển tiền; Các loại giấy tờ tích hợp trên VNeID; Điều chỉnh diện tích sổ đỏ; Chuyển đất ao sang đất ở
Hàng ngàn đất nền, biệt thự được cấp sổ; Cấp hộ chiếu sau phẫu thuật thẩm mỹ khuôn mặt; Sửa Luật Xử lý vi phạm hành chính; Gỡ điểm nghẽn đất đai không chỉ bằng sửa luật
Bình luận và đánh giá
Gửi nhận xét đánh giá