Hãy học cách im lặng; Vần thơ tình buồn; Thiền trong cuộc sống

HÃY HỌC IM LẶNG

Kể ra không nhất thiết
Im lặng luôn là vàng.
Nhiều khi cần phải nói,
Vừa phải và nhẹ nhàng.

Nói điều hay, lẽ phải,
Về việc nghĩa, sự đời,
Để bảo vệ chân lý,
Chia sẻ chút tình người.

Nhưng cũng có đôi lúc
Im lặng tốt hơn nhiều.
Im lặng là văn hóa
Khôn ngoan và biết điều.

Lời nói là thanh kiếm,
Chưa cần, chưa rút ra.
Im lặng là vũ khí
Hóa giải mọi bất hòa.

Vậy nói hoặc không nói
Phải đúng lúc. Dẫu sao,
Cũng nên biết im lặng
Trong những trường hợp nào.

1
Khi người khác đau khổ,
Im lặng là rất nên.
Có nói, qua ánh mắt.
Nhiều lời là vô duyên.

2
Khi ai đó đang bận
Với suy nghĩ của mình.
Hãy tôn trọng người ấy
Bằng cách giữ lặng thinh.

3
Khi ai đó một mực
Không hiểu bạn là ai.
Thì không cần giải thích,
Không nói nhiều, nói dai.

4
Khi ai đó giải thích
Một vấn đề mà ta
Nghe mãi vẫn không hiểu,
Thì đừng trách người ta.

Đừng cãi, đừng hỏi vặn.
Đó là sự khiêm nhường.
Nhiều chuyện giờ chưa hiểu,
Sau hiểu là bình thường.

5
Khi ai đó khoác lác,
Kiểu dốt mà hay khoe,
Thì càng nên im lặng.
Nếu được thì đừng nghe.

6
Khi người ta không muốn
Người khác nói xen vào,
Thì phải tôn trọng họ,
Tuyệt đối không xen vào.

7
Khi vợ chồng con cháu
Cãi nhau vì bất hòa,
Thậm chí biết sai đúng,
Thì các bậc mẹ cha

Cũng nên giữ im lặng.
Vừa được tiếng khách quan,
Lại vừa không sinh chuyện.
Chưa nói đến chữ nhàn.

8
Khi người già dạy bảo
Mà ta không hài lòng.
Tốt nhất nên im lặng,
Cãi bướng lại càng không.

9
Khi chưa hiểu thấu đáo
Điều muốn nói với người.
Thì đừng để ý nghĩ
Vội vã buột thành lời.

10
Khi những người lớn tuổi
Đang trò chuyện với nhau,
Thì người bậc con cháu,
Nhất là đám trẻ trâu,

Phải tuyệt đối im lặng,
Tuyệt đối không nói leo.
Không đùa nghịch, không hỏi.
Lại càng không mè nheo.

Mất ba năm ta dạy
Đứa trẻ nói thành lời.
Nhưng dạy nó im lặng
Thì phải mất cả đời.

Biểu hiện của uyên bác
Là khả năng biết nghe.
Biểu hiện của lịch lãm
Là khen chứ không chê.

Người ta thêm hiểu biết
Nhờ tranh luận, tuy nhiên,
Im lặng là trường học
Đưa ta gần với Thiền.

Người khôn ngoan chỉ nghĩ
Mà không cần nói ra.
Người trẻ lười suy nghĩ
Lại chỉ muốn nói ra.

Cần nói để chia sẻ
Những cảm giác nặng nề.
Nói, ai cũng muốn nói.
Nhưng mấy người biết nghe?

Im lặng là nghệ thuật,
Mà nghệ thuật bậc siêu.
Vậy hãy học im lặng,
Để được nghe, nghe nhiều. 

Nguồn: FB Thái Bá Tân

 

VẦN THƠ TÌNH BUỒN


Trời sinh chi nước mắt chẳng có màu
Nên đời phải nhiều đớn đau cay đắng
Đứng cứ trông cho kia Trăng sớm lặn
Ngày chưa lên! nên giọt nắng trốn rồi.

Mây của trời ...đành gởi gió cuốn trôi
Tình không nợ còn mấy lời chua chát
Bỏ buông nhau đâu khác chi phụ bạc
Em cười tươi anh ngơ ngác dưới chiều.

Có những lần đơn điệu bước liêu xiêu
Muốn gặp nhau nói mấy điều mới mẻ
Bỗng em đến ngồi nhẹ nhàng khe khẽ
Cầm tay anh thỏ thẻ...nói thương hoài.

Nhưng bây giờ không tránh khỏi lẻ loi
Nhìn kỷ niệm trong ngoài ngồi trăn trở
Thuở yêu nhau đâu ngờ tình không nợ
Khi nhận ra...dang dở chẳng được gần.

Chuyện đôi mình lận đận giữa phù vân
Giờ tình yêu đã như vầng Trăng khuyết
Chẳng còn thương nên miệt mài ly biệt
Về thôi em...viết tiếp chuyện tình buồn.

Nguồn: FB Cohoang Tinhbuon

 

 

THIỀN TRONG CUỘC SỐNG

1. Thiền là gì?

Thiền (Meditation) là một trạng thái tập trung tinh thần cao độ, giúp tâm trí tĩnh lặng và đạt được sự minh triết hoặc giác ngộ. Thiền có nguồn gốc từ các truyền thống tâm linh như Phật giáo, Ấn Độ giáo, Đạo giáo, nhưng ngày nay cũng được áp dụng rộng rãi trong các phương pháp rèn luyện tinh thần và chăm sóc sức khỏe.

 

2. Các loại thiền phổ biến và tác dụng

Có nhiều loại thiền khác nhau, mỗi loại có mục đích và tác dụng riêng. Dưới đây là một số phương pháp thiền phổ biến:

A. Thiền Phật giáo

1. Thiền Chỉ (Samatha)

- Tập trung vào một đối tượng (hơi thở, ánh sáng, âm thanh…) để đạt sự an định.

- Tác dụng: Giúp tâm trí bình an, giảm căng thẳng, tăng khả năng tập trung.

2. Thiền Quán (Vipassana)

- Quan sát các hiện tượng thân-tâm với sự tỉnh giác, không bám víu hay phản kháng.

- Tác dụng: Giúp hiểu rõ bản chất vô thường của mọi thứ, giảm đau khổ, đạt trí tuệ giác ngộ.

3. Thiền Tứ Niệm Xứ

- Tác dụng: Giúp phát triển chánh niệm, trí tuệ và giải thoát khỏi phiền não.

4. Thiền Mật Tông (Mantra Meditation)

- Trì tụng thần chú để đạt trạng thái tập trung cao độ.

- Tác dụng: Giúp kết nối với năng lượng vũ trụ, tăng cường nội lực và bảo vệ tinh thần.

B. Thiền Ấn Độ giáo và Yoga

5. Thiền Raja Yoga

- Tập trung điều khiển tâm trí để đạt giác ngộ.

- Tác dụng: Phát triển ý chí mạnh mẽ, làm chủ suy nghĩ, nâng cao nhận thức tâm linh.

6. Thiền Kundalini

- Đánh thức nguồn năng lượng Kundalini (nằm ở đáy cột sống).

- Tác dụng: Tăng cường năng lượng, mở rộng nhận thức và cải thiện sức khỏe thể chất.

7. Thiền Bhakti (Thiền Tâm Linh)

- Tác dụng: Giúp phát triển lòng từ bi, giảm căng thẳng và tăng sự kết nối tâm linh.

C. Thiền ứng dụng trong đời sống hiện đại

8. Thiền Chánh Niệm (Mindfulness Meditation)

- Duy trì sự tỉnh thức trong từng khoảnh khắc của cuộc sống.

- Tác dụng: Giảm căng thẳng, cải thiện sự tập trung, tăng cường hạnh phúc.

9. Thiền Hơi Thở (Breath Awareness Meditation)

- Quan sát hơi thở để làm dịu tâm trí.

- Tác dụng: Giúp giảm lo âu, cải thiện hệ hô hấp và tăng khả năng tập trung.

10. Thiền Từ Bi (Metta Meditation)

- Gửi năng lượng yêu thương và sự tha thứ đến bản thân và người khác.

- Tác dụng: Giúp giảm căng thẳng, tăng lòng trắc ẩn và cải thiện quan hệ xã hội.

 

3. Lựa chọn loại thiền phù hợp

- Nếu bạn muốn giảm căng thẳng: Thiền Chánh Niệm, Thiền Hơi Thở, Thiền Từ Bi.

- Nếu bạn muốn tăng cường trí tuệ: Thiền Quán, Thiền Tứ Niệm Xứ.

- Nếu bạn muốn phát triển tâm linh: Thiền Mật Tông, Raja Yoga, Bhakti Yoga.

- Nếu bạn muốn nâng cao năng lượng: Thiền Kundalini.

 

4. Thiền có chữa được bệnh không?

Thiền không phải là thuốc chữa bệnh theo nghĩa y học, nhưng nó có thể hỗ trợ rất tốt trong việc cải thiện sức khỏe thể chất và tinh thần. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng thiền có thể giúp:

- Giảm căng thẳng và lo âu: Thiền giúp điều hòa hệ thần kinh, giảm mức độ hormone căng thẳng (cortisol).

- Cải thiện giấc ngủ: Giúp thư giãn tâm trí, điều hòa nhịp thở, tạo điều kiện cho giấc ngủ sâu hơn.

- Hỗ trợ điều trị bệnh mãn tính: Một số nghiên cứu cho thấy thiền có thể giúp kiểm soát cơn đau ở bệnh nhân ung thư, viêm khớp, đau đầu mãn tính.

- Tăng cường hệ miễn dịch: Thiền giúp giảm viêm, cân bằng hoạt động của hệ miễn dịch.

- Hỗ trợ điều trị bệnh tim mạch: Giúp giảm huyết áp, cải thiện tuần hoàn máu.

5. Thiền Trường Sinh Học là gì?

Thiền Trường Sinh Học là một phương pháp thiền ứng dụng năng lượng sinh học để tự chữa lành cơ thể. Phương pháp này dựa trên quan niệm rằng con người có một trường năng lượng sinh học (bioplasma), và bằng cách thiền đúng cách, ta có thể kích hoạt và điều chỉnh luồng năng lượng này để hỗ trợ sức khỏe.

Nguyên lý hoạt động

- Cơ thể con người có những trung tâm năng lượng (luân xa). Khi thiền, ta tập trung kích hoạt các luân xa để thu nhận và điều hòa năng lượng.

- Năng lượng sinh học này giúp cơ thể tự điều chỉnh, cân bằng, và hỗ trợ quá trình hồi phục tự nhiên.

Tác dụng của Thiền Trường Sinh Học

- Hỗ trợ chữa lành bệnh: Giúp cơ thể tự phục hồi, giảm đau, giảm viêm.

- Tăng cường năng lượng sống: Giúp cơ thể tràn đầy sinh lực, giảm mệt mỏi.

- Cân bằng cảm xúc: Giúp ổn định tinh thần, giảm lo âu, căng thẳng.

- Tăng cường sự tập trung: Giúp trí não minh mẫn, cải thiện khả năng ghi nhớ.

Phương pháp này thường được thực hành trong các lớp học và phải được hướng dẫn bởi những người có kinh nghiệm để đạt hiệu quả tốt nhất.

Nguồn: FB Kiều Thị Anh Trang

Đức Việt Online

Về trang trước

Chủ đề:

Bình luận và đánh giá
Gửi nhận xét đánh giá
Lên đầu trang