.png)
Tiêu chuẩn về các nhu cầu chênh lệnh so với quy định chung
Tiêu chuẩn trên, được quy định tại Điều § 24 Quyển II của Bộ Luật Xã hội (§ 24 des SGB II). Theo đó, chẳng hạn như chi phí mua và sửa chữa giày chỉnh hình cũng như các thiết bị vật lý trị liệu được trợ cấp, vì chúng không thuộc những nhu cầu cụ thể đã được phân loại trong danh sách các nhu cầu thuộc Trợ cấp Công dân. Các tiêu chuẩn về những nhu cầu đó, điển hình như:
- Nội thất ban đầu cho căn hộ, dựa trên nhu cầu, không liên quan đến thời gian, từ 600,00 € đến 1.800,00 €.
- Quần áo cho bà bầu khoảng 130,00 €.
- Thiết bị ban đầu khi sinh con, khoảng 520,00 €.
- Các chuyến dã ngoại và các chuyến đi học kéo dài vài ngày, nhu cầu giáo dục (tính đến 25 tuổi) và tham gia các chương trình bổ trợ (tính đến 18 tuổi, (theo Điều § 28 SGB II).
- Các khoản đóng góp bảo hiểm cần thiết cho người được bảo hiểm tư nhân và tự nguyện (theo Điều § 26.1 Quyển II, Bộ luật Xã hội).
- Trợ cấp ban đầu theo Điều § 16 b SGB II được trả trong tối đa 24 tháng cho người hưởng Trợ cấp Công dân khi bắt đầu kinh doanh hoặc bắt đầu nhận việc.
Sau khi hoàn thành khóa đào tạo hoặc chuyển đổi sang đào tạo, làm việc hoặc nghỉ hưu, các tiêu chuẩn nhu cầu trên có thể được trợ cấp, đôi khi có thể dưới dạng cho vay. Đối với các nhu cầu thực sự cần được đáp ứng bằng một khoản vay, có thể nộp đơn từ nhà cung cấp dịch vụ, chẳng hạn trong trường hợp một thiết bị gia dụng cần thiết khẩn cấp bị hỏng, nhưng người nhận Trợ cấp Công dân không có đủ nguồn tài chính để mua một thiết bị thay thế. Các khoản vay như vậy phải được đăng ký tại trung tâm việc làm Jobcenter.
.png)
Lịch sử tăng tiêu chuẩn nhu cầu cơ bản kể từ khi áp dụng Hartz 4 vào năm 2005
Tính từ khi Hartz IV được áp dụng cách đây 20 năm, tiêu chuẩn cơ bản đã liên tục tăng thêm tổng cộng khoảng 150 EUR. Ban đầu, các mức tiêu chuẩn khác nhau được áp dụng cho Đông và Tây Đức, nhưng điều này đã được bãi bỏ vào năm 2007. Cơ sở tính toán cũng đã được điều chỉnh qua các năm.
Bảng tổng hợp lịch sử tăng tiêu chuẩn nhu cầu cơ bản Trợ cấp Công dân cho người độc thân kể từ năm 2005.
| Năm | Tiêu chuẩn cơ bản dành cho người độc thân (Euro) | Mức tăng so với lần trước (Euro) |
| Từ tháng 1 năm 2005 | 345 ở Tây Đức. 331 ở Đông Đức | |
| Từ tháng 7 năm 2007 | 347 | 2 hoặc16 |
| Từ tháng 7 năm 2008 | 351 | 4 |
| Từ tháng 7 năm 2009 | 359 | 8 |
| Từ tháng 1 năm 2011 | 364 | 5 |
| Từ tháng 1 năm 2012 | 374 | 10 |
| Từ tháng 1 năm 2013 | 382 | 8 |
| Từ tháng 1 năm 2014 | 391 | 9 |
| Từ tháng 1 năm 2015 | 399 | 8 |
| Từ tháng 1 năm 2016 | 404 | 5 |
| Từ tháng 1 năm 2017 | 409 | 5 |
| Từ Tháng Một 2018 | 416 | 7 |
| Từ Tháng Một 2019 | 424 | 8 |
| Từ Tháng Một 2020 | 432 | 8 |
| Từ Tháng Một 2021 | 446 | 14 |
| Từ Tháng Một 2022 | 449 | 3 |
| Từ Tháng Một 2023 | 502 | 53 |
| Từ Tháng Một 2024 | 563 | 61 |
| Từ Tháng Một 2025 đến nay | 563 | 0 |
Đức Việt Online
Bình luận và đánh giá
Gửi nhận xét đánh giá