Sổ tay doanh nghiệp: Trách nhiệm áp dụng lương tối thiểu - Bổ sung 2020

Dr. Nguyễn Sỹ Phương

MỤC LỤC

I- LUẬT QUY ĐỊNH LƯƠNG TỐI THIỂU CHUNG - GESETZ ZUR REGELUNG EINES ALLGEMEINEN MINDESTLOHNS (MINDESTLOHNGESETZ - MILOG)

Điều §1 Lương tối thiểu

Điều §2 Thời hạn áp dụng lương tối thiểu

Điều §3 Tính bắt buộc của lương tối thiểu

Điều §4 Nhiệm vụ và tổ chức Hội đồng thường trực lương tối thiểu

Điều §5 Thành viên có quyền biểu quyết

Điều §6 Chủ tịch Hội đồng Lương tối thiểu

Điều §7 Thành viên tư vấn

Điều §8 Vị trí pháp lý của các thành viên

Điều §9 Nghị quyết của Hội đồng Lương tối thiểu

Điều §10 Hoạt động của Hội đồng Lương tối thiểu

Điều §11 Quy phạm pháp luật

Điều §12 Cơ quan thông tin, giao dịch về lương tối thiểu; kinh phí

Điều §13 Trách nhiệm pháp lý của chủ lao động

Điều §14 Thẩm quyền

Điều §15 Thẩm quyền hải quan và các cơ quan khác; trách nhiệm hợp tác của chủ lao

Điều §16 Trách nhiện thông báo

Điều §17 Soạn thảo và lưu giữ giấy tờ

Điều §18 Hợp tác với các cơ quan trong và ngoài nước

Điều §19 Không được nhận các hợp đồng nhà nước

Điều §20 Trách nhiệm trả lương tối thiểu của chủ lao động

Điều §21 Quy định phạt tiền

Điều §22 Phạm vi áp dụng cho từng cá nhân

Điều §23 Thẩm định

Điều §24 Quy định giai đoạn quá độ

II- GIẢI THÍCH QUY PHẠM VÀ VẬN DỤNG

2.1-Mục đích áp dụng lương tối thiểu

2.2- Mức lương tối thiểu

2.3- Đối tượng áp dụng lương tối thiểu

2.4- Đối với lao động người nước ngoài

2.5- Với lao động theo mùa

2.6- Lao động phát hành báo

2.7- Quy định dành cho người làm Minijob

2.8- Người làm thiện nguyện

2.9- Thanh thiếu niên dưới 18 tuổi

2.10- Học sinh học nghề

2.11- Thực tập sinh

2.12- Người thất nghiệp lâu dài

2.13- Cơ sở pháp lý quy định lương tối thiểu

2.14- Những ngành không áp dụng lương tối thiểu

2.15- Đối với hợp đồng tập thể

2.16- Quyết định mức lương tối thiểu

2.17- Thành phần Hội đồng lương tối thiểu Mindestlohnkommission

2.18- Cơ quan kiểm tra việc thực hiện lương tối thiểu

III- VẬN DỤNG LUẬT LƯƠNG TỐI THIỂU TRONG NGÀNH NHÀ HÀNG (LĨNH VỰC ĐÔNG LAO ĐỘNG VIỆT)

3.1- Đối với lao động Minijob

3.2- Quyền lợi của người lao động làm thêm

3.3- Tiền ăn ở đi lại

3.4- Tiền chi phí cho người lao động làm việc

3.5- Đối với vợ/chồng hay con cái cùng làm việc trong công ty gia đình

3.6- Tiền nghỉ phép Urlaubsgeld và tiền giáng sinh Weihnachtsgeld

3.7- Tiền típ Trinkgeld

3.8- Lương tuần và tháng tính theo tiêu chuẩn lương tối thiểu

3.9- Trả khoán lương tối thiểu

IV- TRÁCH NHIỆM ÁP DỤNG LƯƠNG TỐI THIỂU ĐỐI VỚI NGẠCH NHÀ HÀNG

4.1- Trách nhiệm ghi chép thời gian làm việc Arbeitszeitaufzeichnung

4.2- Trách nhiệm ghi chép thời gian làm việc đối với lãnh đạo công ty

4.3- Miễn giảm bớt trách nhiệm ghi chép

4.4- Giấy tờ phục vụ cho kiểm tra lương tối thiểu

4.5- Tổng hợp bảng qũy thời gian trong năm

4.6- Quy định thời gian làm việc

4.7- Quy định làm việc trong ngày nghỉ chủ nhật, lễ

4.8- Thời gian giải lao, nghỉ ngơi

4.9- Kiểm tra và phạt vi phạm Luật Lương tối thiểu

V- MẪU BẢNG GHI CHÉP THỜI GIAN LÀM VIỆC HÀNG NGÀY (DOKUMENTATION DER TÄGLICHEN ARBEITSZEIT)

VI- NHỮNG THAY ĐỔI TRONG LUẬT LƯƠNG TỐI THIỂU NĂM 2018

6.1-Lương tối thiểu chung

6.2- Những ngoại lệ

6.3- Lương tối thiểu 2018 áp dụng riêng cho từng ngành, do hợp đồng giữa công đoàn và giới chủ
VII- LƯƠNG TỐI THIỂU 2019

VIII- LƯƠNG TỐI THIỂU 2020

8.1- Bảng lương tối thiểu áp dụng chung (Allgemeiner Gesetzlicher Mindestlohn)

8.2- Bảng lương tối thiểu áp dụng cho những ngành nghề đặc thù và điạ phương 

8.3- Lương tối thiểu không thay đổi từ đầu năm mà từ một thời điểm trong năm 2020

 

PHẦN VIII- LƯƠNG TỐI THIỂU 2020

8.1- Bảng lương tối thiểu áp dụng chung (Allgemeiner Gesetzlicher Mindestlohn)

Allgemeiner Gesetzlicher Mindestlohn

1.1.2015 - 
31.12.2016

1.1.2017 - 
31.12.2018

1.1.2019 - 31.12.2019

1.1.2020 - 31.12.2020

8,50 Euro

8,84 Euro

9,19 Euro

9,35 Euro

 

8.2- Bảng lương tối thiểu áp dụng cho những ngành nghề đặc thù và điạ phương 

Branche (ngành nghề)

Lương tối thiểu 2019

Từ 01.01.2020

- Pädagogische Mitarbeiter (Hỗ trợ ngoại khoá ngành giáo dục)

15,72 Euro

16,19 Euro

- Pädagogische Mitarbeiter mit Bachelor-Abschluss                                       (Hỗ trợ ngoại khoá ngành giáo dục có bằng cao đẳng)

15,79 Euro

16,39 Euro

Elektrohandwerk (Thợ điện)

11,40 Euro

11,90 Euro (**)

Dachdeckerhandwerk (Thợ làm mái)

 

 

Ungelernte (Chưa qua đào tạo)

12,20 Euro (*)

12,40 Euro (*)

Geselle (Vừa tốt nghiệp)

13,20 Euro (*)

13,60 Euro (*)

Gebäudereinigerhandwerk (Ngành vệ sinh nhà cửa)

 

 

- Innen- und Unterhaltsreinigung (Lau chùi, dọn dẹp bên trong nhà)

10,56 Euro (West) (***)
10,05 Euro (Ost)

10,80 Euro (West) (***)
10,55 Euro (Ost)

- Glas- und Fassadenreinigung (Lau chùi cửa kính, tường)

13,82 Euro (West) (***)
12,83 Euro (Ost)

14,10 Euro (West) (***)
13,50 Euro (Ost) 

- Geld- und Werttransport (Vận chuyển tiền, giấy, đồ vật trị giá như tiền)

16,22 Euro (*)

17,11 (*)

- Geldbearbeitung (Bộ phận qũy tiền mặt)

13,91 Euro (*)

14,80 (*)

Áp dụng riêng cho tiểu bang Bayern

 

 

- Geld- und Werttransport (Vận chuyển tiền, giấy, đồ vật trị giá như tiền)

16,22 Euro (*)

17,11 Euro (*)

- Geldbearbeitung (Bộ phận qũy tiền mặt)

14,28 Euro (*)

15,03 Euro (*)

Áp dụng cho Bremen, Hamburg

 

 

- Geld- und Werttransport (Vận chuyển tiền, giấy, đồ vật trị giá như tiền)

15,90 Euro (*)

16,79 Euro (*)

- Geldbearbeitung (Bộ phận qũy tiền mặt)

13,91 Euro (*)

14,80 Euro (*)

Áp dụng cho Hessen

 

 

- Geld- und Werttransport (Vận chuyển tiền, giấy, đồ vật trị giá như tiền)

15,90 Euro (*)

16,79 Euro (*)

- Geldbearbeitung (Bộ phận qũy tiền mặt)

14,28 Euro (*)

15,03 Euro (*)

Áp dụng cho Niedersachsen

 

 

- Geld- und Werttransport (Vận chuyển tiền, giấy, đồ vật trị giá như tiền)

16,52 Euro (*)

17,41 Euro (*)

- Geldbearbeitung (Bộ phận qũy tiền mặt)

13,91 Euro (*)

14,80 Euro (*)

Áp dụng cho Nordrhein-Westfalen

 

 

- Geld- und Werttransport (Vận chuyển tiền, giấy, đồ vật trị giá như tiền)

17,25 Euro (*)

18,00 Euro (*)

- Geldbearbeitung (Bộ phận qũy tiền mặt)

14,28 Euro (*)

15,03 Euro (*)

Áp dụng cho Rheinland-Pfalz, Saarland

 

 

- Geld- und Werttransport (Vận chuyển tiền, giấy, đồ vật trị giá như tiền)

14,91 Euro (*)

15,80 Euro (*)

- Geldbearbeitung (Bộ phận qũy tiền mặt)

 11,80 Euro (*)

12,69 Euro (*)

Áp dụng cho Schleswig-Holstein

 

 

- Geld- und Werttransport (Vận chuyển tiền, giấy, đồ vật trị giá như tiền)

13,79 Euro (*)

14,68 Euro (*)

- Geldbearbeitung (Bộ phận qũy tiền mặt)

11,80 Euro (*)

12,69 Euro (*)

Áp dụng cho Ost inkl. Berlin

 

 

- Geld- und Werttransport (Vận chuyển tiền, giấy, đồ vật trị giá như tiền)

13,53 Euro (*)

14,42 Euro (*)

- Geldbearbeitung (Bộ phận qũy tiền mặt)

11,27 Euro (*)

12,16 Euro (*)

Áp dụng cho ngành điều dưỡng Pflegebranche

 

 

Trong đó vùng Tây Đức và Berlin West inkl. Berlin

11,05 Euro

11,35 Euro

Trong đó vùng phiá Đông Ost

10,55 Euro

10,85 Euro

 

8.3- Lương tối thiểu không thay đổi từ đầu năm mà từ một thời điểm trong năm 2020

Branche (Lĩnh vực)

Branchen-Mindestlohn 
bisher (trước đó)

Branchen-Mindestlohn
neu in 2020 (bắt đầu từ thời điểm trong 2020)

Hilfsarbeiten auf dem Bau ("Mindestlohn 1"), bundesweit (Phụ việc xây dựng, áp dụng cho toàn Liên bang)

12,20 Euro

12,55 Euro; từ 4/2020

Fachwerker ("Mindestlohn 2"), West (Chuyên nghề xây dựng, phiá Tây)

15,20 Euro

15,40 Euro; từ 4/2020

Fachwerker ("Mindestlohn 2"), Berlin (Chuyên nghề xây dựng, Berlin)

15,05 Euro

15,25 Euro; từ 4/2020

Maler- und Lackiererhandwerk (Chuyên nghề sơn ve)

 

 

West, Berlin, Ost
- ungelernter Arbeitnehmer (Không qua đào tạo toàn liên bang)

10,85 Euro

11,10 Euro; từ 5/2020

West inkl. Berlin
- Geselle (Vừa tốt nghiệp phiá Tây và Berlin)

13,30 Euro

13,50 Euro; từ 5/2020

Ost
- Geselle (Không qua đào tạo phía Đông)

12,95 Euro

13,50 Euro; từ 5/2020

Steinmetz- und 
Steinbildhauerhandwerk (Xử lý và điêu khắc đá)

11,85 Euro

12,20 Euro; từ 5/2020

Abfallwirtschaft (Ngành xử lý rác thải)

10,00 Euro (*)

10,25 Euro (*); từ 10/2020

Chú  thích:

1- Ký hiệu (*) có nghĩa hiện tại chưa áp dụng mà vẫn áp dụng tiêu chuẩn năm 2019.

2- Ký hiệu (**) áp dụng cho lao động lĩnh vực điện và điện tử.  

3- Ký hiệu (***) áp dụng cho cả Berlin

(Xem toàn ấn phẩm tại chuyên mục ấn phẩm chuyên đề)

Đức Việt Online

Về trang trước

Chủ đề:

Bình luận và đánh giá
Gửi nhận xét đánh giá
Video

Theo dõi trên

Checklist các loại bảo hiểm có tác dụng GIảm Thuế

 

Những loại bảo hiểm nào có tác dụng giảm thuế/ được hỗ trợ thuế/ xin lại được thuế?

các loại bảo hiểm bắt buộc cũng như tự nguyện được chính phủ khuyến khích và có tác dụng tiết kiệm tiền thuế:

1. Bảo hiểm y tế/ Krankenversicherung

2. Bảo hiểm nuôi dưỡng lúc bị tàn phế / Pflegeversicherung.

3. Bảo hiểm thất nghiệp/ Arbeitslosenversicherung.

4. Bảo hiểm trách nhiệm khi vô tình gây hại cho ngườikhác / Haftpflichtversicherung.

5. Erwerbs- und Berufsunfähigkeitsversicherung/ Bảo hiểm mất sức lao động

6. Unfallversicherung / Bảo hiểm tai nạn

7. Bảo hiểm hưu trí / Altersvorsorgeleistungen.

8. Bảo hiểm nhân thọ / Risikolebensversicherung

9. Krankentagegeld- und Krankenhaustagegeldversicherungen.

10. Rechtschutzversicherung

Quan trọng cần để ý lúc này là giới hạn cho việc khấu trừ thuế tổng các loại không quá:

 

- 1900e (3800e đối với cặp vợ chồng) đối với: Người đi làm công (Angestellter), Công chức (Beamter), và người về hưu (Rentner)

- 2800e đối với người Selbständiger

 

Ở đây mình xin nói đến những nhóm bảo hiểm đặc biệt quan trọng trong việc khấu trừ thuế trước, từ từ mình sẽ thêm những mục khác vào sau.

 

Số 8: Bảo hiểm hưu trí / Altersvorsorgeleistungen Bảo hiểm được tính là chi phí đặc biệt (Sonderausgaben), thuộc nhóm này chính là các loại bảo hiểm về hưu trí (ví dụ: BasisRente, Rürup Rente, RisterRente..) các loại bảo hiểm tiết kiệm dài hạn (private Altersvorsorge, Vermögensaufbau…). Chính vì vậy việc dành một khoản hàng tháng tiết kiệm cho hưu trí là một điều quan trọng, và lại rất phải chăng khi chúng ta còn khấu trừ được thuế từ đó nữa.

Anh chị có thể liên hệ để biết chính xác loại Hưu trí của mình, hoặc liên hệ tư vấn để mua chính xác loại dành cho mình tại www.taichinh360.de

 

Số 1 và 2. Bảo hiểm y tế và bảo hiểm thương tật tàn phế Kranken- und Pflegeversicherung.

Đối với 2 loại bảo hiểm này bạn cứ khai đầy đủ lúc khai thuế, kể cả phần của vợ/chồng/partner và con cái. Phần lớn các anh chị làm công đều đã đạt mức tối đa giảm thuế trong mục này, nhưng chắc ăn thì mình vẫn liệt kê ra, finanzamt sẽ tự tính là phần nào còn giảm thuế được và không

Quan trọng của nhóm bảo hiểm này là Basisbeitrag (14,6% giống nhau giữa các hãng bảo hiểm) và Zusatzbeitrag (1,3-1,7% chênh nhau giữa các hãng bảo hiểm). Phần Basisbeitrag thường mọi người làm công đều đạt mức giảm thuế tối đa như ở trên mình có nói. Phần Zusatzbeitrag thì sẽ là phần được giảm thuế extra nữa mà mọi người đều nên để ý khi khai thuế

Basisbeitrag và Zusatzbeitrag của Krankenversicherung có thể tìm thấy ở đâu?

Basisbeitrag có thể thấy ngay trong Lohnabrechnung hàng tháng.

Zusatzbeitrag nằm trong hóa đón của hãng bảo hiểm gửi cho mình, họ có thống kê là ví dụ AOK là 1,7%, tương ứng với bao nhiêu đây tiền...

Loại bảo hiểm y tế nào còn được giảm thuế?

Đó chính là các loại bảo hiểm về Răng cỏ (Zahnzusatzversicherung), bảo hiểm du lịch nước ngoài (Auslandskrankenversicherung), bảo hiểm tai nạn (Unfallversicherung), bảo hiểm mất sức lao động (Berufsunfähigkeitsversicherung)

 

Số 4, 6, 10 Bảo hiểm trách nhiệm dân sự (Haftpflichtversicherung), bảo hiểm tai nạn (Unfallversicherung), và bảo hiểm luật (Rechtschutzversicherung)

Các loại bảo hiểm này phần lớn đều được khấu trừ thuế một phần theo dạng là „sonstigen Vorsorgeaufwendungen“ là chi phí đặc biệt.

Ngày nay càng nhiều anh chị làm Homeoffice, vì vậy các loại bảo hiểm này cũng được xét thêm khấu trừ thuế trong trường hợp mình sử dụng nó cho mục đích công việc.

Ví dụ: Unfall xảy ra khi mình làm Homeoffice, mình vướng chân vào máy in khi đang làm việc khiến máy tính rớt xuống là gãy xương chân. Vì vậy trong trường hợp này Unfallversicherung vốn cho privat thì cũng được khấu trừ thuế một phần do Homeoffice

 

Huong Luu

Bảo hiểm niềng răng cho bé và gia đình

 

Phần lớn trẻ em Đức đều chuẩn bị sớm cho việc niềng răng (Zahnspange-Zahnbrackets) từ khi thay hết răng sữa (7-8 tuổi) cho đến khi răng vĩnh viễn và hàm điều chỉnh hoàn chỉnh thì sẽ tiến hành quá trình đặt niềng răng.

Hàm răng mọc lệch lạc (KIG

-Kieferorthopädische Indikationsgruppen) ở mức độ nào, và sử dụng phương pháp niềng nào đều ảnh hưởng đến quyết định chi trả của bảo hiểm công (gesetzliche Krankenkasse) và túi tiền của bố mẹ.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Lên đầu trang