Quyền của học sinh học nghề

Kiểm tra sức khỏe

Học sinh học nghề ở tuổi chưa thành niên (Minderjähriger) trước khi vào các xí nghiệp học nghề phải đến bác sỹ kiểm tra sức khoẻ, xin giấy chứng nhận có đủ sức khoẻ thích hợp với nghề dự định theo đuổi. Điạ phương có trách nhiệm cấp giấy xác nhận kết qủa kiểm tra sức khoẻ đó.

Thời gian làm việc

Không được lao động qúa 8 tiếng 1 ngày và tổng cộng không qúa 40 tiếng 1 tuần, ngoại trừ ở những doanh nghiệp thực hiện chế độ làm việc 8,5 giờ / ngày để tăng thêm thời gian nghỉ cuối tuần từ chiều thứ 6. Tuy nhiên giới hạn tối đa 40 tiếng là không thay đổi.

 

Hợp đồng đào tạo

Hợp đồng này do xí nghiệp đào tạo và học sinh tự thoả thuận, bao gồm các quy định về thời gian đào tạo, thời gian thử việc, thời gian nghỉ phép và mức thù lao. Tất cả phải theo đúng quy định của pháp luật, nếu vi phạm sẽ được coi là không có giá trị.

Ghi học bạ

Học sinh học việc có trách nhiệm ghi chép cập nhật những công việc mình làm vào một quyển sổ được gọi là Berichtheft, hiểu theo nghĩa như học bạ. Quyển sổ này là điều kiện để được dự kỳ thi tốt nghiệp, thiếu nó sẽ mất quyền dự thi.

Đại diện cho học sinh

Khi có từ 5 thanh niên dưới 18 tuổi hoặc học sinh học nghề dưới 25 tuổi lao động trong xí nghiệp, phải có ít nhất một thanh niên được bầu vào ban chấp hành công đoàn của xí nghiệp. Người này có nhiệm vụ tham gia ý kiến cải tthiện điều kiện lao động cho học sinh học nghề và đề đạt với ban chấp hành những vấn đề nảy sinh liên quan đến quyền lợi của những người lao động trẻ.

Giải lao

Luật bảo vệ lao động thanh thiếu niên Jugendarbeitsschutzgesetz quy định, làm việc dưới 6 tiếng / ngày phải được nghỉ giải lao tổng cộng 30 phút. Trên 6 tiếng, tổng cộng 60 phút. Mỗi lần giải lao ít nhất 15 phút.

Thời gian thử việc

Ngắn nhất là 1 tháng và lâu nhất là 4 tháng. Trong thời gian này, cả học sinh học nghề lẫn xí nghiệp đào tạo nghề có quyền hủy hợp đồng làm việc không cần nêu nguyên nhân. Sau thời gian trên, xí nghiệp đào tạo nghề chỉ có quyền hủy hợp đồng khi học sinh vi phạm kỷ luật nặng như ăn cắp chẳng hạn. Phía học sinh được thêm quyền hủy hợp đồng đào tạo, khi chúng muốn chuyển sang học nghề khác.

Nghỉ phép

Pháp luật quy định, trong 1 năm, học sinh dưới 15 tuổi được nghỉ phép tổng cộng 30 ngày làm việc, 16 tuổi được nghỉ 27 ngày, và 17 tuổi được nghỉ 25 ngày, tính từ thứ 2 đến thứ 7, không tính ngày lễ, chủ nhật. Học sinh đã thành niên được nghỉ phép  ít nhất 4 tuần / năm. Tùy theo hợp đồng ký kết, học sinh có thể được nghỉ phép vượt qúa số ngày quy định tối thiểu trên.

Nhận ở lại làm việc

Trong hợp đồng đào tạo phải ghi rõ, trước khi kết thúc đào tạo với một thời gian bao lâu, thì xí nghiệp đào tạo phải trả lời cho học sinh biết có nhận chúng ở lại xí nghiệp làm việc chính thức hay không. Thời hạn trên thông thường là 3 tháng.

Chứng chỉ

Sau khi thi tốt nghiệp, xí nghiệp đào tạo phải cấp chứng chỉ Zeugnis. Chứng chỉ đó phải đánh giá học sinh thoả đáng, không được phép ghi những điều không cần thiết ảnh hưởng đến khả năng tìm việc của chúng ở các xí nghiệp khác.

Đức Việt Online

Về trang trước

Chủ đề:

Bình luận và đánh giá
Gửi nhận xét đánh giá
Video

Theo dõi trên

Checklist các loại bảo hiểm có tác dụng GIảm Thuế

 

Những loại bảo hiểm nào có tác dụng giảm thuế/ được hỗ trợ thuế/ xin lại được thuế?

các loại bảo hiểm bắt buộc cũng như tự nguyện được chính phủ khuyến khích và có tác dụng tiết kiệm tiền thuế:

1. Bảo hiểm y tế/ Krankenversicherung

2. Bảo hiểm nuôi dưỡng lúc bị tàn phế / Pflegeversicherung.

3. Bảo hiểm thất nghiệp/ Arbeitslosenversicherung.

4. Bảo hiểm trách nhiệm khi vô tình gây hại cho ngườikhác / Haftpflichtversicherung.

5. Erwerbs- und Berufsunfähigkeitsversicherung/ Bảo hiểm mất sức lao động

6. Unfallversicherung / Bảo hiểm tai nạn

7. Bảo hiểm hưu trí / Altersvorsorgeleistungen.

8. Bảo hiểm nhân thọ / Risikolebensversicherung

9. Krankentagegeld- und Krankenhaustagegeldversicherungen.

10. Rechtschutzversicherung

Quan trọng cần để ý lúc này là giới hạn cho việc khấu trừ thuế tổng các loại không quá:

 

- 1900e (3800e đối với cặp vợ chồng) đối với: Người đi làm công (Angestellter), Công chức (Beamter), và người về hưu (Rentner)

- 2800e đối với người Selbständiger

 

Ở đây mình xin nói đến những nhóm bảo hiểm đặc biệt quan trọng trong việc khấu trừ thuế trước, từ từ mình sẽ thêm những mục khác vào sau.

 

Số 8: Bảo hiểm hưu trí / Altersvorsorgeleistungen Bảo hiểm được tính là chi phí đặc biệt (Sonderausgaben), thuộc nhóm này chính là các loại bảo hiểm về hưu trí (ví dụ: BasisRente, Rürup Rente, RisterRente..) các loại bảo hiểm tiết kiệm dài hạn (private Altersvorsorge, Vermögensaufbau…). Chính vì vậy việc dành một khoản hàng tháng tiết kiệm cho hưu trí là một điều quan trọng, và lại rất phải chăng khi chúng ta còn khấu trừ được thuế từ đó nữa.

Anh chị có thể liên hệ để biết chính xác loại Hưu trí của mình, hoặc liên hệ tư vấn để mua chính xác loại dành cho mình tại www.taichinh360.de

 

Số 1 và 2. Bảo hiểm y tế và bảo hiểm thương tật tàn phế Kranken- und Pflegeversicherung.

Đối với 2 loại bảo hiểm này bạn cứ khai đầy đủ lúc khai thuế, kể cả phần của vợ/chồng/partner và con cái. Phần lớn các anh chị làm công đều đã đạt mức tối đa giảm thuế trong mục này, nhưng chắc ăn thì mình vẫn liệt kê ra, finanzamt sẽ tự tính là phần nào còn giảm thuế được và không

Quan trọng của nhóm bảo hiểm này là Basisbeitrag (14,6% giống nhau giữa các hãng bảo hiểm) và Zusatzbeitrag (1,3-1,7% chênh nhau giữa các hãng bảo hiểm). Phần Basisbeitrag thường mọi người làm công đều đạt mức giảm thuế tối đa như ở trên mình có nói. Phần Zusatzbeitrag thì sẽ là phần được giảm thuế extra nữa mà mọi người đều nên để ý khi khai thuế

Basisbeitrag và Zusatzbeitrag của Krankenversicherung có thể tìm thấy ở đâu?

Basisbeitrag có thể thấy ngay trong Lohnabrechnung hàng tháng.

Zusatzbeitrag nằm trong hóa đón của hãng bảo hiểm gửi cho mình, họ có thống kê là ví dụ AOK là 1,7%, tương ứng với bao nhiêu đây tiền...

Loại bảo hiểm y tế nào còn được giảm thuế?

Đó chính là các loại bảo hiểm về Răng cỏ (Zahnzusatzversicherung), bảo hiểm du lịch nước ngoài (Auslandskrankenversicherung), bảo hiểm tai nạn (Unfallversicherung), bảo hiểm mất sức lao động (Berufsunfähigkeitsversicherung)

 

Số 4, 6, 10 Bảo hiểm trách nhiệm dân sự (Haftpflichtversicherung), bảo hiểm tai nạn (Unfallversicherung), và bảo hiểm luật (Rechtschutzversicherung)

Các loại bảo hiểm này phần lớn đều được khấu trừ thuế một phần theo dạng là „sonstigen Vorsorgeaufwendungen“ là chi phí đặc biệt.

Ngày nay càng nhiều anh chị làm Homeoffice, vì vậy các loại bảo hiểm này cũng được xét thêm khấu trừ thuế trong trường hợp mình sử dụng nó cho mục đích công việc.

Ví dụ: Unfall xảy ra khi mình làm Homeoffice, mình vướng chân vào máy in khi đang làm việc khiến máy tính rớt xuống là gãy xương chân. Vì vậy trong trường hợp này Unfallversicherung vốn cho privat thì cũng được khấu trừ thuế một phần do Homeoffice

 

Huong Luu

Bảo hiểm niềng răng cho bé và gia đình

 

Phần lớn trẻ em Đức đều chuẩn bị sớm cho việc niềng răng (Zahnspange-Zahnbrackets) từ khi thay hết răng sữa (7-8 tuổi) cho đến khi răng vĩnh viễn và hàm điều chỉnh hoàn chỉnh thì sẽ tiến hành quá trình đặt niềng răng.

Hàm răng mọc lệch lạc (KIG

-Kieferorthopädische Indikationsgruppen) ở mức độ nào, và sử dụng phương pháp niềng nào đều ảnh hưởng đến quyết định chi trả của bảo hiểm công (gesetzliche Krankenkasse) và túi tiền của bố mẹ.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Lên đầu trang