.gif)
Định mức cấp hiện vật, bữa ăn, chỗ ở miễn phí cho người lao động
Nếu người sử dụng lao động cấp cho nhân viên hiện vật bữa ăn hoặc chỗ ở miễn phí, thì trị giá mức miễn phí đó ở một mức độ quy định phải chịu thuế và đóng bảo hiểm xã hội. Nếu bữa ăn không được cấp hoàn toàn, thì sẽ được tính đổ đồng theo Pháp lệnh tiền thù lao đóng phí an sinh xã hội Sozialversicherungsentgeltverordnung theo bảng định mức đưới đây.
Từ ngày 01.01.2024, trị giá bữa ăn và chỗ ở miễn phí được tăng lên. Và kể từ ngày 1.1.2025 cũng tăng mức tương tự. Dưới đây là bảng trị giá cấp hiện vật, bữa ăn, chỗ ở miễn phí.
| Tiêu chuẩn | 2024 | 2025 |
| 1. Miễn phí bữa ăn | Mỗi tháng | Mỗi ngày | Mỗi tháng | Mỗi ngày |
| Bữa sáng | 65,00 EUR | 2,17 EUR | 69,00 EUR | 2,30 EUR |
| Bữa trưa | 124,00 EUR | 4,13 EUR | 132,00 EUR | 4,40 EUR |
| Bữa tối | 124,00 EUR | 4,13 EUR | 132,00 EUR | 4,40 EUR |
| - Tổng cả ngày | 313,00 EUR | 10,43 EUR | 333,00 EUR | 11,10 EUR |
| 2. Chỗ ở miễn phí |
| Tất cả các tiểu bang | 278,00 EUR | 9,27 EUR | 282,00 EUR | 9,40 EUR |
| Chi phí sinh hoạt chung với chủ lao động | 236,30 EUR | -- | 239,70 EUR | -- |
Các tiêu chuẩn cấp bữa ăn miễn phí áp dụng thống nhất cho các tiểu bang trên toàn Liên bang. Chúng cũng áp dụng không thay đổi cho những thanh thiếu niên và học nghề. Các trị giá trên được áp dụng cho các bữa ăn miễn phí hoặc giảm giá trong công ty dành cho nhân viên.
- Đối với nhà hàng, nếu chủ doanh nghiệp không khai báo trị giá bữa ăn miễn phí cho người lao động thì Sở thuế sẽ tự động tính trị giá đổ đồng trong bảng trên cộng vào doanh thu, để tính thuế và phí bảo hiểm xã hội, ngoại trừ chủ nhà hàng khai báo rằng nhân viên nhà hàng tự mua đồ ăn như khách vãng lai, nghĩa là không được cấp miễn phí.
- Được coi là chi phí sinh hoạt chung với chủ lao động, nếu người lao động được nhận vào sống tập thể và được cung cấp cả dịch vụ ăn uống do người sử dụng lao động chi trả.
- Được gọi là cấp chỗ ở tập thể, nếu không phải là căn hộ riêng biệt cho từng người. Nếu ngăn ra từng phòng cho từng người thì từng phòng đó không có khóa, không có nhà vệ sinh hay bếp riêng.
.gif)
Định mức chi phí chuyển nhà được khấu trừ vào thu nhập tính thuế
Nếu người lao động chuyển nhà vì lý do nghề nghiệp, sẽ được khấu trừ chi phí đó vào thu nhập tính thuế. Ngoài chi phí vận chuyển, người lao động còn được khấu trừ vào thu nhập tính thuế những chi phí phục vụ cho công việc, như chi phí đi lại, tiền thuê 2 nhà trong quá trình hợp đồng thuê nhà mới và cũ vẫn còn song song có hiệu lực, phí môi giới tìm thuê căn hộ, và các chi phí dọn dẹp khác trong thời gian di chuyển.
Kể từ ngày 01.03.2024, khoản tiền chi phí chuyển nhà liên quan tới thay đổi nơi làm việc tăng lên theo bảng dưới đây.
| Chi phí chuyển nhà tính đổ đồng | Từ 1.4.2021 Đến 31.3.2022 | Từ 1.4.2022 Đến 29.2.2024 | Từ 1.3.2024 |
| -Cho những người quy định tại Điều § 10 đoạn 1 câu 2 số 1 Luật BUKG) | 870 EUR | 886 EUR | 964 EUR |
| -Đối với bất kỳ ai, chẳng hạn như vợ/chồng, bạn đời cũng như con cái chưa kết hôn, con riêng và trẻ em nuôi dưỡng trong một tập thể gia đình (chiểu theo Điều § 10.1 câu 2 số 2 Luật BUKG) | 580 EUR | 590 EUR | 643 EUR |
| -Đối với những người không có nhà ở trước ngày chuyển tới nhà mới hoặc những người không cần trang bị nội thất cho căn hộ mới, chiểu theo Điều § 10 đoạn 2 Luật BUKG) | 174 EUR | 177 EUR | 193 EUR |
CÒN TIẾP
Đức Việt Online
Bình luận và đánh giá
Gửi nhận xét đánh giá