- Tư vấn

Kể từ hôm nay (1/9), Nghị định 326/2026 của Chính phủ quy định về định danh địa điểm chính thức có hiệu lực. Theo đó, mỗi địa điểm bao gồm thửa đất, công trình ở việt Nam sẽ có một mã định danh 12 chữ số duy nhất và hiển thị trên ứng dụng định danh quốc gia (VNeID).
Theo Nghị định 326, các đối tượng được định danh địa điểm bao gồm thửa đất, công trình kiến trúc, công trình xây dựng, địa danh...
Cụ thể, về nguyên tắc, mỗi địa điểm chỉ có một mã định danh duy nhất, riêng biệt, không trùng lặp, đảm bảo tính ổn định lâu dài. Mã định danh địa điểm bao gồm 12 chữ số do Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm xác lập, có khả năng liên kết, tích hợp, kết nối thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia và chuyên ngành.
Đáng lưu ý là Nghị định 326 có hiệu lực từ ngày 1/9 nhưng không đồng nghĩa tất cả thửa đất trên cả nước sẽ đồng loạt được cấp mã định danh ngay trong ngày này. Bởi quy định chuyển tiếp tại Điều 17 của Nghị định 326 xác định cách thức thực hiện đối với những đối tượng đã có hoặc chưa có đầy đủ thông tin.
Theo đó, đối với đối tượng chưa có đầy đủ thông tin, cơ quan có trách nhiệm phải xây dựng lộ trình thu thập, tạo lập, bổ sung và đồng bộ dữ liệu.
Trên thực tế, kể từ cuối năm 2025, cơ quan quản lý bắt đầu xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về thửa đất. Trong số đó, nhà chức trách yêu cầu 100% thửa đất khi đưa vào cơ sở dữ liệu phải có mã định danh. Tính đến nay, khoảng 69,7 triệu thửa đất (tương ứng khoảng 65% trên tổng số 106 triệu thửa đất cả nước) đã được đưa vào cơ sở dữ liệu và được cấp mã định danh.
Ngoài mã định danh, Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm còn thu thập nhiều trường thông tin khác. Trong đó, nhóm dữ liệu công khai bao gồm đối tượng định danh; địa chỉ; lối tiếp cận; mã bưu chính; tọa độ; trạng thái hoạt động; tên địa điểm; dấu hiệu nhận biết (nếu có); thông tin mô tả địa chỉ.
Người dân có thể xem hay khai thác dữ liệu nào trên VNeID?
Điều 7 Nghị định 326/2026 cũng quy định rõ về việc khai thác dữ liệu định danh địa điểm.
Cụ thể, theo khoản 2 Điều 7, tổ chức, cá nhân được khai thác dữ liệu công khai về định danh địa điểm trên ứng dụng VNeID. Đồng thời, tổ chức, cá nhân cũng được khai thác thông tin của mình trong Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm thông qua VNeID.
Bên cạnh đó, trong một số trường hợp, tổ chức, cá nhân có thể khai thác dữ liệu thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ xác thực điện tử và phải nộp phí khai thác, sử dụng thông tin theo quy định.
Nghị định 326 nêu rõ, các thông tin công khai về định danh địa điểm, bao gồm nhiều dữ liệu nhận diện cơ bản như mã định danh địa điểm, loại đối tượng, địa chỉ, lối tiếp cận, mã bưu chính, tọa độ, các thông tin của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có), trạng thái hoạt động hoặc sử dụng, tên địa điểm, dấu hiệu nhận biết, thông tin địa chỉ của các thành phần thuộc địa điểm…
Tuy nhiên, việc dữ liệu định danh địa điểm được khai thác trên VNeID không có nghĩa là người dân có thể tra cứu toàn bộ thông tin liên quan đến quyền sử dụng đất của bất kỳ người nào.
Tại Khoản 3 Điều 7 Nghị định 326/2026 đã quy định một số nhóm thông tin không công khai. Trong số đó có thông tin của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ), thông tin về cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc sử dụng địa điểm và một số dữ liệu khác thuộc nhóm thông tin không công khai.
Hơn nữa, việc khai thác, chia sẻ các dữ liệu này phải tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân và bảo vệ bí mật nhà nước.
Theo Nghị định 326 quy định, dữ liệu định danh địa điểm được kết nối, chia sẻ, khai thác, phục vụ quản lý nhà nước và phát triển kinh tế xã hội. Lưu ý, cơ quan quản lý không yêu cầu cung cấp các thông tin trong thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính nếu đã có trong Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm.
Xem tiếp tại đường Link =>
https://share.google/WHnYqnQs48qYXayEi
Theo luật sư, khi ông bà mất không để lại di chúc, đất thừa kế được chia theo quy định của pháp luật.
Bạn đọc T.K.H (Phú Thọ) thắc mắc: "Trường hợp ông bà mất không để lại di chúc, nhà có 4 người con, đất thừa kế sẽ được chia như thế nào?
Trường hợp người con đã mất thì đất thừa kế có được chia cho cháu (con của người con đã mất) không?".
Trả lời về vấn đề này, luật sư Nguyễn Ngọc Tú - Công ty Luật TNHH LawKey cho biết, khi ông bà mất không để lại di chúc, mảnh đất (di sản) sẽ được chia theo pháp luật (Điều 650 Bộ luật Dân sự 2015).
Xác định hàng thừa kế thứ nhất (Điều 651): Gồm vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người mất.
Tại thời điểm ông bà mất, cụ thân sinh của ông bà không còn và ông bà chỉ có 4 người con, thì 4 người con này thuộc hàng thừa kế thứ nhất.
Theo đó, di sản sẽ được chia đều thành 4 phần bằng nhau cho 4 người con. Căn cứ theo Điều 652 về thừa kế thế vị, trường hợp người con mất, đất sẽ được chia cho người cháu phụ thuộc vào thời điểm người con mất:
Trường hợp 1: Người con mất trước hoặc cùng thời điểm với ông bà:
- Quyền lợi: Người cháu hoàn toàn được chia đất.
- Cách chia: người cháu sẽ thay thế vị trí của bố/mẹ mình để nhận phần di sản đáng lẽ bố/mẹ mình được hưởng.
Xem tiếp tại đường Link =>
https://share.google/hPvnfHUOVJQhxtS6r
Bộ Nông nghiệp và Môi trường giải đáp điều kiện hỗ trợ đào tạo nghề khi thu hồi đất nông nghiệp.
Trên Cổng thông tin Chính phủ, công dân hỏi:
Bà M.T là lao động tự do, chồng là công chức. Chồng bà đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp, nay Nhà nước thu hồi để làm khu công nghiệp.
Vợ chồng bà T đang trực tiếp sản xuất nông nghiệp và có thu nhập từ mảnh đất nêu trên. Bà T hỏi, bà có được hỗ trợ đào tạo nghề và tìm kiếm việc làm bằng tiền hay không? Nếu được hỗ trợ thì diện tích được hỗ trợ là bao nhiêu?
Bộ Nông nghiệp và Môi trường trả lời vấn đề này như sau:
Tại khoản 1, khoản 2 Điều 109 Luật Đất đai năm 2024 quy định:
"Điều 109. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm cho hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất
1. Hỗ trợ bằng tiền không quá 05 lần giá đất nông nghiệp cùng loại trong bảng giá đất của địa phương đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp thu hồi nhưng không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa phương theo quy định tại Điều 176 của Luật này đối với các đối tượng sau đây:
a) Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp đang sử dụng đất nông nghiệp do được Nhà nước giao, nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, nhận tặng cho, được công nhận quyền sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất không có đất để bồi thường và đã được bồi thường bằng tiền;
b) Cá nhân thuộc đối tượng bảo trợ xã hội, đối tượng được hưởng chế độ trợ cấp xã hội hằng tháng theo quy định của pháp luật, thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sĩ khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp mà không có đất để bồi thường và đã được bồi thường bằng tiền;
c) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất do nhận giao khoán đất để sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản từ các nông, lâm trường quốc doanh hoặc công ty nông, lâm nghiệp được chuyển đổi từ các nông, lâm trường quốc doanh đang trực tiếp sản xuất nông nghiệp và có nguồn thu nhập ổn định từ sản xuất nông nghiệp trên đất đó, trừ trường hợp cá nhân là cán bộ, công nhân viên của nông, lâm trường quốc doanh, của công ty nông, lâm nghiệp được chuyển đổi từ các nông, lâm trường quốc doanh đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp;
d) Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do nhận giao khoán đất của tập đoàn sản xuất nông nghiệp, hợp tác xã nông nghiệp đang trực tiếp sản xuất nông nghiệp và có nguồn thu nhập ổn định từ sản xuất nông nghiệp trên đất đó.
2. Người được hỗ trợ theo quy định tại khoản 1 Điều này thì còn được hỗ trợ bằng hình thức đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm theo quy định tại khoản 4 Điều này".
Tại Điều 22 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15.7.2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (bổ sung tại khoản 5 Điều 2 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15.8.2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai) quy định:
"Điều 22. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm cho hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất
1. Cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm quy định tại điểm a khoản 1 Điều 109 của Luật Đất đai là cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp mà tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có thu nhập từ sản xuất nông nghiệp trên đất đó và không thuộc các trường hợp sau đây:
a) Cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan tại ngũ, quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng, công nhân và viên chức quốc phòng, sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân công an, người làm công tác cơ yếu và người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước;
b) Người hưởng lương hưu;
c) Người nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng;
d) Người lao động có hợp đồng lao động không xác định thời hạn.
2. Hộ gia đình trực tiếp sản xuất nông nghiệp được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm quy định tại điểm a khoản 1 Điều 109 của Luật Đất đai là hộ đang sử dụng đất nông nghiệp có ít nhất một thành viên có thu nhập từ sản xuất nông nghiệp trên đất đó (bao gồm cả thành viên phát sinh sau thời điểm sử dụng đất nông nghiệp) tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và không thuộc các trường hợp quy định tại điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này.
3. Mức hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm quy định tại Điều 109 của Luật Đất đai do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương nhưng không quá 05 lần giá đất nông nghiệp cùng loại trong bảng giá đất của địa phương đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp thu hồi nhưng không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa phương theo quy định tại Điều 176 của Luật Đất đai.
4. Đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất do nhận giao khoán đất, hộ gia đình, cá nhân nhận giao khoán vườn cây sử dụng đất để trồng mới, chăm sóc vườn cây, thu hoạch thuộc đối tượng được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm quy định tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều 109 của Luật Đất đai thì phải có hợp đồng giao khoán.
Xem tiếp tại đường Link =>
https://share.google/TG1mAY20Mi1xOZx16
Quốc hội quy định chính sách đặc thù không truy cứu trách nhiệm hình sự; không khởi tố; đình chỉ điều tra; đình chỉ vụ án; miễn kỷ luật… để xử lý vi phạm pháp luật liên quan đến kinh tế, ứng dụng KHCN, đối mới sáng tạo, chuyển đổi số.
Quốc hội đã ban hành Nghị quyết số 37/2026/QH16 cùa Quốc hội về cơ chế, chính sách đặc thù để xử lý vi phạm pháp luật liên quan đến kinh tế nhà nước, kinh tế tư nhân và ứng dụng khoa học, công nghệ, đối mới sáng tạo, chuyển đổi số. Trong đó quy định về: Không truy cứu trách nhiệm hình sự; loại trừ trách nhiệm hình sự; tạm hoãn truy cứu trách nhiệm hình sự; miễn trách nhiệm hình sự; không khởi tố vụ án hình sự; tạm đình chỉ giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố; tạm đình chỉ, đình chỉ điều tra vụ án; tạm đình chỉ, đình chỉ điều tra đối với bị can; tạm đình chỉ, đình chỉ vụ án; tạm đình chỉ, đình chỉ vụ án đối với bị can, bị cáo và hoãn phiên tòa; hoãn, tạm đình chỉ chấp hành hình phạt tù; miễn, giảm hình phạt tù; xóa án tích đối với trường hợp đã có bản án; quy định về xử lý kỷ luật người thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, cán bộ, công chức, viên chức…
Không truy cứu trách nhiệm hình sự
Điều 5, quy định Cơ quan tiến hành tố tụng không truy cứu trách nhiệm hình sự khi có đủ các điều kiện sau đây:
1. Không tham nhũng;
2. Vì lợi ích chung;
3. Các hoạt động đầu tư, sản xuất, kinh doanh; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số đã hoàn thành và mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội cho địa phương, đất nước;
4. Không có khiếu nại, tố cáo hoặc có khiếu nại, tố cáo nhưng đã được giải quyết dứt điểm theo quy định;
5. Không gây thất thoát, lãng phí tài sản. Trường hợp gây thất thoát, lãng phí tài sản thì đã khắc phục toàn bộ hậu quả thiệt hại.
Loại trừ trách nhiệm hình sự đối với người gây thiệt hại trong ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số
Điều 6 quy định về loại trừ trách nhiệm hình sự đối với người gây thiệt hại trong ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số như sau:
1. Người nào gây thiệt hại do gặp rủi ro trong ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số mặc dù đã tuân thủ đúng quy trình, quy định, áp dụng đầy đủ các biện pháp phòng ngừa thì được loại trừ trách nhiệm hình sự.
2. Người nào trong quá trình thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao mà gây thiệt hại do ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyền đổi số thuộc trường hợp chưa có pháp luật điều chỉnh về quy trình, quy định thực hiện hoặc giữa các quy định của pháp luật còn mâu thuẫn, chồng chéo, chưa đáp ứng được yêu cầu của thực tiễn nhưng xuất phát từ yêu cầu, đòi hỏi cấp thiết của thực tiễn, có cách làm đột phá, tháo gỡ, giải quyết những điểm nghẽn, nút thắt thì được loại trừ trách nhiệm hình sự khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Không tham nhũng;
b) Vì lợi ích chung;
c) Các hoạt động ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số đã hoàn thành và mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số.
Tạm hoãn truy cứu trách nhiệm hình sự
Điều 7 quy định, Cơ quan tiến hành tố tụng xem xét tạm hoãn truy cứu trách nhiệm hình sự để khắc phục hậu quả thiệt hại khi có đủ các điều kiện sau đây:
1. Vì lợi ích chung;
2. Có gây thất thoát, lãng phí tài sản nhà nước nhưng không tham nhũng;
3. Các hoạt động đầu tư, sản xuất, kinh doanh; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số đang thực hiện, chưa hoàn thành, chưa khắc phục được hậu quả thiệt hại do nguyên nhân khách quan nhưng vẫn có điều kiện, khả năng và bảo đảm tính khả thi để khắc phục, mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội cho địa phương, đất nước; có cam kết của tổ chức, cá nhân có liên quan khắc phục hậu quả thiệt hại.
Miễn trách nhiệm hình sự
Điều 8 quy định: Trong quá trình giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử, cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng quyết định miễn trách nhiệm hình sự đối với trường hợp quy định tại Điều 5 của Nghị quyết này.
Điều 9 quy định về Không khởi tố vụ án hình sự; tạm đình chỉ giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố; tạm đình chỉ, đình chỉ điều tra vụ án; tạm đình chỉ, đình chỉ điều tra đối với bị can; tạm đình chỉ, đình chỉ vụ án; tạm đình chỉ, đình chỉ vụ án đối với bị can, bị cáo và hoãn phiên tòa như sau:
1. Trong quá trình giải quyết nguồn tin về tội phạm, nếu có đủ căn cứ quy định tại Điều 5 hoặc Điều 6 của Nghị quyết này thì Cơ quan điều tra ra quyết định không khởi tố vụ án hình sự.
2. Trong giai đoạn điều tra, truy tố, xét x , nếu có đủ căn cứ quy định tại Điều 5, Điều 6 hoặc Điều 8 của Nghị quyết này thì Cơ quan điều tra ra quyết định đình chỉ điều tra; Viện kiểm sát, Tòa án ra quyết định đình chỉ vụ án, đình chỉ vụ án đối với bị can, bị cáo.
3. Trường hợp có đủ căn cứ quy định tại Điều 7 của Nghị quyết này, trong giai đoạn giải quyết nguồn tin về tội phạm, điều tra vụ án hình sự thì Cơ quan điều tra ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố, quyết định tạm đình chỉ điều tra; trong giai đoạn truy tố, Viện kiểm sát ra quyết định tạm đình chỉ vụ án, tạm đình chỉ vụ án đối với bị can; trong giai đoạn xét xử, Tòa án ra quyết định tạm đình chỉ vụ án, tạm đình chỉ vụ án đối với bị can, bị cáo, hoãn phiên tòa.
Thời hạn tạm đình chỉ giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố, điều tra vụ án, tạm đình chỉ điều tra đối với bị can, tạm đình chỉ vụ án, tạm đình chi vụ án đối với bị can, bị cáo tối đa là 02 năm kể từ thời điểm ban hành quyết định và không tính vào thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự. Thời hạn hoãn phiên tòa được thực hiện theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự.
4. Hết thời hạn tạm đình chỉ giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố, tạm đình chi điều tra vụ án, tạm đình chỉ điều tra đối với bị can, tạm đình chỉ vụ án, tạm đình chỉ vụ án đối với bị can, bị cáo quy định tại khoản 3 Điều này thì cơ quan tiến hành tố tụng xử lý như sau:
a) Trường hợp đã khắc phục được toàn bộ hậu quả thiệt hại thì Cơ quan điều tra ra quyết định không khởi tố vụ án hình sự, đình chỉ điều tra; Viện kiểm sát, Tòa án ra quyết định đình chỉ vụ án, đình chỉ vụ án đối với bị can, bị cáo;
b) Trường hợp không khắc phục được toàn bộ hậu quả thiệt hại thì cơ quan tiến hành tố tụng thực hiện thủ tục theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự và căn cứ tỷ lệ khắc phục hậu quả thiệt hại, hiệu quả kinh tế - xã hội cho địa phương, đất nước để quyết định giảm nhẹ trách nhiệm hình sự.
5. Trong thời gian tạm hoãn truy cứu trách nhiệm hình sự, cơ quan tiến hành tố tụng phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện cam kết, tiến độ khắc phục hậu quả thiệt hại của tổ chức, cá nhân được tạm hoãn truy cứu trách nhiệm hình sự.
Trường hợp không khắc phục hoặc khắc phục hậu quả thiệt hại không theo tiến độ và phương án đã cam kết mà không có lý do chính đáng thì cơ quan, người có thẩm quyền đã ban hành các quyết định tạm đình chỉ quy định tại khoản 3 Điều này hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ để tiếp tục tiến hành thủ tục truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự.
6. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định tại Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự.
Hoãn, tạm đình chỉ chấp hành hình phạt tù; miễn, giảm hình phạt tù; xóa án tích đối với trường hợp đã có bản án
Điều 10 quy định về hoãn, tạm đình chỉ chấp hành hình phạt tù; miễn, giảm hình phạt tù; xóa án tích đối với trường hợp đã có bản án như sau:
1. Trường hợp đã có bản án của Tòa án nhưng chưa có quyết định thi hành án mà có đủ căn cứ quy định tại Điều 7 của Nghị quyết này thì Tòa án ra quyết định hoãn chấp hành hình phạt tù.
Thời hạn hoãn chấp hành hình phạt tù tối đa là 02 năm kể từ thời điểm ban hành quyết định, không tính vào thời hiệu thi hành bản án và thời gian chấp hành hình phạt.
2. Hết thời hạn hoãn chấp hành hình phạt quy định tại khoản 1 Điều này thì xử lý như sau:
a) Trường hợp đã khắc phục được toàn bộ hậu quả thiệt hại thì Tòa án quyết định miễn chấp hành hình phạt;
b) Trường hợp không khắc phục được hoặc khắc phục được một phần hậu quả thiệt hại thì Tòa án ra quyết định thi hành án, đồng thời căn cứ tỷ lệ khắc phục hậu quả thiệt hại để quyết định giảm mức hình phạt đã tuyên, giảm thời hạn chấp hành hình phạt trong trường hợp đặc biệt.
3. Đối với người có hành vi vi phạm đáp ứng điều kiện thuộc trường hợp quy định tại Điều 5 hoặc Điều 6 của Nghị quyết này mà đang chấp hành án phạt tù hoặc đang được tạm đình chỉ thi hành án phạt tù thì được miễn chấp hành hình phạt còn lại; trường hợp chưa chấp hành án phạt tù hoặc đang được hoãn thi hành án phạt tù thì được miễn chấp hành hình phạt.
4. Đối với người đang chấp hành hình phạt tù mà có đủ căn cứ quy định tại Điều 7 của Nghị quyết này thì Tòa án quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù. Thời hạn tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù tối đa là 02 năm kể từ thời điểm ban hành quyết định, không tính vào thời gian chấp hành hình phạt.
Hết thời hạn tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù quy định tại khoản này thì xử lý như sau:
a) Trường hợp đã khắc phục được toàn bộ hậu quả thiệt hại thì Tòa án quyết định miễn chấp hành thời hạn chấp hành án phạt còn lại và đương nhiên được xóa án tích;
b) Trường hợp không khắc phục được hoặc khắc phục được một phần hậu quả thiệt hại thì Tòa án ra quyết định tiếp tục thi hành án, đồng thời căn cứ tỷ lệ khắc phục hậu quả thiệt hại để quyết định giảm mức hình phạt đã tuyên, giảm thời hạn chấp hành hình phạt trong trường hợp đặc biệt.
Sau khi đã chấp hành xong bản án theo quy định, Tòa án xem xét quyết định giảm thời hạn xóa án tích.
5. Đối với người vi phạm đã chấp hành xong bản án và chưa được xóa án tích mà có đủ căn cứ quy định tại Điều 5 hoặc Điều 6 của Nghị quyết này thì được miễn thời gian thử thách và đương nhiên được xóa án tích.
6. Đối với người đang chấp hành án phạt tù có đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 7 của Nghị quyết này nhưng không có điều kiện để khắc phục hậu quả thiệt hại thì Tòa án xem xét giảm thời hạn chấp hành án phạt tù. Sau khi đã chấp hành xong bản án theo quy định, Tòa án xem xét quyết định giảm thời hạn xóa án tích.
7. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định tại Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật về hình sự và pháp luật về thi hành án hình sự.
Xử lý kỷ luật người thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, cán bộ, công chức, viên chức
Điều 11 quy định về xử lý kỷ luật người thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, cán bộ, công chức, viên chức như sau:
1. Người thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, cán bộ, công chức, viên chức vi phạm kỷ luật theo quy định của pháp luật nhưng đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều 5 hoặc Điều 6 của Nghị quyết này thì được xem xét miễn kỷ luật.
2. Người thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, cán bộ, công chức, viên chức vi phạm kỷ luật theo quy định của pháp luật nhưng đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều 7 của Nghị quyết này thì được xem xét chưa xử lý kỷ luật để khắc phục hậu quả thiệt hại. Thời hạn chưa xem xét xử lý kỷ luật tối đa là 02 năm, không tính vào thời hiệu xử lý kỷ luật.
3. Hết thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này thì xử lý như sau:
a) Trường hợp đã khắc phục được toàn bộ hậu quả thiệt hại thì áp dụng quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Trường hợp không khắc phục được hoặc khắc phục được một phần hậu quả thiệt hại thì cơ quan có thẩm quyền xem xét xủ lý kỷ luật, đồng thời căn cứ tỷ lệ khắc phục hậu quả thiệt hại để quyết định giảm nhẹ mức kỷ luật.
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2026.
Nghị quyết này được thực hiện trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
Xem tiếp tại đường Link =>
https://share.google/v998uKpnRiQTnhzGU
Hướng dẫn chi tiết về thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước tại Công an cấp xã theo quy định hiện hành.
Thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước
1.1.Trình tự thực hiện:
a) Cấp thẻ căn cước cho người từ đủ 14 tuổi trở lên
Bước 1 : Nộp hồ sơ thủ tục hành chính:
- Nộp hồ sơ trực tiếp: Công dân trực tiếp đến Công an cấp xã hoặc Bộ phận một cửa cấp xã trong cả nước không phụ thuộc vào nơi cư trú (nếu đã triển khai) đề nghị cấp thẻ căn cước.
- Nộp hồ sơ trực tuyến một phần: Công dân thông qua cổng dịch vụ công quốc gia, ứng dụng định danh quốc gia (VNelD) lựa chọn thủ tục cấp thẻ căn cước, kiểm tra thông tin của mình được khai thác trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp thông tin chính xác thì đăng ký thời gian và địa điểm thực hiện thủ tục tại Công an cấp xã. Hệ thông sẽ xác nhận và tự động chuyển đề nghị của công dân đến Công an cấp xã đề nghị cấp thẻ căn cước.
Bước 2: Giải quyết và trả kết quả thủ tục hành chính:
- Công dân cung cấp thông tin gồm họ, chữ đệm và tên khai sinh, số định danh cá nhân, nơi cư trú để người tiếp nhận kiểm tra đối chiếu thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
- Cán bộ thu nhận thông tin công dân tìm kiếm thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lập hồ sơ cấp thẻ căn cước.
+ Trường họrp thông tin công dân chưa có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì cán bộ thu nhận đề nghị công dân xuất trình một trong các loại giấy tờ pháp lý chứng minh nội dung thông tin nhân thân và hướng dẫn thu thập, cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trước khi thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước.
+ Trường hợp thông tin công dân có sự thay đổi, điều chỉnh thì cán bộ thu nhận hướng dẫn công dân thực hiện thủ tục điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trước khi thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước.
+ Trường hợp thông tin công dân không có sự thay đổi, điều chỉnh thì sử dụng thông tin của công dân trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lập hồ sơ cấp thẻ căn cước.
+ Trường hợp công dân không đủ điều kiện cấp thẻ căn cước thì từ chối tiếp nhận và nêu rõ lý do, thông báo về việc giải quyết thủ tục về căn cước (Mẫu CC03 ban hành kèm theo Thông tư số 118/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026 của Bộ Công an).
- Tiến hành thu nhận vân tay, chụp ảnh khuôn mặt và thu nhận ảnh mống mắt của công dân.
-In Phiếu thu nhận thông tin căn cước (Mẫu CC01 ban hành kèm theo Thông tư số 118/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026 của Bộ Công an), Phiếu thu thập thông tin dân cư (Mẫu DC01 ban hành kèm theo Thông tư số 118/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026 của Bộ Công an) (nếu có), chuyển cho công dân kiểm tra, ký xác nhận.
- Thu thẻ căn cước (nếu có), thu lệ phí (nếu có) và cấp giấy hẹn trả kết quả giải quyết thủ tục về căn cước (Mẫu CC02 ban hành kèm theo Thông tư số 118/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026 của Bộ Công an).
- Nhận kết quả trực tiếp tại Công an cấp xã nơi tiếp nhận hồ sơ hoặc trả qua dịch vụ bưu chính đến địa chỉ theo yêu cầu.
b) Cấp thẻ căn cước cho người dưới 14 tuổi
Bước 1: Nộp hồ sơ thủ tục hành chính:
- Nộp hồ sơ trực tiếp: Đối với người từ đủ 06 tuổi đến dưới 14 tuổi thì thực hiện trực tiếp tại Công an cấp xã, người đại diện hợp pháp đưa người dưới 14 tuổi đến địa điểm làm thủ tục cấp thẻ căn cước.
- Nộp hồ sơ trực tuyến toàn trình: Đối với người dưới 06 tuổi thì người đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước cho người dưới 06 tuổi, nộp hồ sơ trực tuyến toàn trình qua cổng dịch vụ công quôc gia, Ứng dụng định danh quốc gia (VNelD) thì lựa chọn thủ tục, kiểm tra thông tin của người dưới 06 tuổi trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp thông tin chính xác thì người đại diện hợp pháp xác nhận chuyển hồ sơ đề nghị đến Công an cấp xã nơi người dưới 06 tuổi cư trú xem xét, giải quyết việc cấp thẻ căn cước cho người dưới 06 tuổi.
Bước 2: Giải quyết và trả kết quả thủ tục hành chính:
- Cán bộ thu nhận thông tin người dưới 14 tuổi tìm kiếm thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lập hồ sơ cấp thẻ căn cước.
+ Trường hợp thông tin người dưới 14 tuổi chưa có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì cán bộ thu nhận đề nghị người đại diện hợp pháp xuất trình một trong các loại giấy tờ pháp lý chứng minh nội dung thông tin nhân thân và hướng dẫn thu thập, cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trước khi thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước.
+ Trường hợp thông tin người dưới 14 tuổi có sự thay đổi, điều chỉnh thì cán bộ thu nhận hướng dẫn người đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục điều chỉnh thông tin cho người dưới 14 tuổi trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trước khi thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước.
+ Trường hợp thông tin người dưới 14 tuổi không có sự thay đổi, điều chỉnh thì sử dụng thông tin của công dân trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lập hồ sơ cấp thẻ căn cước.
+ Trường hợp người dưới 14 tuổi không đủ điều kiện cấp thẻ căn cước thì từ chối tiếp nhận và nêu rõ lý do, thông báo về việc giải quyết thủ tục về căn cước (Mẫu CC03 ban hành kèm theo Thông tư số 118/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026 của Bộ Công an).
- Thông tin người đại diện hợp pháp được khai thác trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước. Trường họp không khai thác được thông tin thì hướng dẫn người đại diện hợp pháp thu thập, cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
- Tiến hành thu nhận vân tay, chụp ảnh khuôn mặt và thu nhận ảnh mống mắt của người từ đủ 06 tuổi đến dưới 14 tuổi.
- In Phiếu thu nhận thông tin căn cước (Mẫu CC01 ban hành kèm theo Thông tư số 118/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026 của Bộ Công an); Phiếu thu thập thông tin dân cư (nếu có) cho người đại diện hợp pháp kiểm tra, ký xác nhận (đối với hồ sơ nộp trực tiếp).
- Thu lệ phí (nếu có) và cấp giấy hẹn trả kết quả giải quyết thủ tục về căn cước (Mẫu CC02 ban hành kèm theo Thông tư số 118/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026 của Bộ Công an).
- Nhận kết quả trực tiếp tại Công an cấp xã hoặc trả qua dịch vụ bưu chính đến địa chỉ theo yêu cầu.
c) Trường hợp cấp đỗi thẻ căn cước
Bước 1 : Nộp hồ sơ thủ tục hành chính:
- Nộp hồ sơ trực tiếp: Công dân đến Công an cấp xã hoặc Bộ phận một cửa cấp xã trong cả nước không phụ thuộc vào nơi cư trú (nếu đã triển khai) đề nghị cấp đổi thẻ căn cước, cung cấp thông tin gồm họ, chữ đệm và tên khai sinh, số định danh cá nhân, nơi cư trú để người tiếp nhận kiểm tra đối chiếu thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
- Nộp hồ sơ trực tuyến một phần: Công dân thông qua cổng dịch vụ công quốc gia, ứng dụng định danh quốc gia (VNelD) lựa chọn thủ tục cấp đổi thẻ căn cước, kiểm tra thông tin của mình được khai thác trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp thông tin chính xác thì đăng ký thời gian và địa điểm thực hiện thủ tục tại Công an cấp xã. Hệ thống sẽ xác nhận và tự động chuyển đề nghị của công dân đến Công an cấp xã đề nghị cấp đổi thẻ căn cước.
Bước 2: Giải quyết và trả kết quả thủ tục hành chính:
- Cán bộ thu nhận thông tin công dân tìm kiếm thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lập hồ sơ cấp đổi thẻ căn cước.
+ Trường hợp thông tin công dân không có sự thay đổi, điều chỉnh thì sử dụng thông tin của công dân trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lập hồ sơ cấp đổi thẻ căn cước.
+ Trường hợp thông tin công dân có sự thay đổi, điều chỉnh thì cán bộ thu nhận hướng dẫn công dân thực hiện thủ tục điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trước khi thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước.
+ Trường hợp cấp đổi thẻ căn cước khi thông tin trên thẻ căn cước thay đổi do sắp xếp đơn vị hành chính thì cán bộ thu nhận sử dụng thông tin về ảnh khuôn mặt, vân tay, mống mắt đã được cấp thẻ căn cước lần gần nhất và các thông tin hiện có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước để cấp đổi thẻ căn cước.
- Trường hợp công dân không đủ điều kiện cấp đổi thẻ căn cước thì từ chối tiếp nhận và nêu rõ lý do, thông báo về việc giải quyết thủ tục về căn cước (Mẫu CC03 ban hành kèm theo Thông tư số 118/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026 của Bộ Công an).
- Tiến hành thu nhận vân tay, chụp ảnh khuôn mặt, thu nhận ảnh mống mắt của công dân từ đủ 06 tuổi trở lên trừ trường hợp cấp đổi thẻ căn cước khi thông tin trên thẻ căn cước thay đổi do sắp xếp đơn vị hành chính.
- In Phiếu thu nhận thông tin căn cước (Mẫu CC01 ban hành kèm theo Thông tư số 118/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026 của Bộ Công an), Phiếu thu thập thông tin dân cư (Mẫu DC01 ban hành kèm theo Thông tư số 118/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026 của Bộ Công an) (nếu có), chuyển cho công dân hoặc người đại diện hợp pháp của người dưới 14 tuổi kiểm tra, ký xác nhận (đối với hồ sơ nộp trực tiếp).
- Thu thẻ căn cước cũ, thu lệ phí (nếu có) và cấp giấy hẹn trả kết quả giải quyết thủ tục về căn cước cho công dân (Mẫu CC02 ban hành kèm theo Thông tư số 118/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026 của Bộ Công an).
- Nhận kết quả trực tiếp tại Công an cấp xã nơi tiếp nhận hồ sơ hoặc trả qua dịch vụ bưu chính đến địa chỉ theo yêu cầu.
d) Trường hợp cấp lại thẻ căn cước
Bước 1: Nộp hồ sơ thủ tục hành chính:
- Nộp hồ sơ trực tiếp: Công dân đến Công an cấp xã hoặc Bộ phận một cửa cấp xã trong cả nước không phụ thuộc vào nơi cư trú (nếu đã triển khai) đề nghị cấp lại thẻ căn cước, cung cấp thông tin gồm họ, chữ đệm và tên khai sinh, số định danh cá nhân, nơi cư trú để người tiếp nhận kiểm tra đối chiếu thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
- Nộp hồ sơ trực tuyến toàn trình: Công dân nộp hồ sơ thông qua cổng dịch vụ công quốc gia, ứng dụng định danh quốc gia (VNelD) lựa chọn thủ tục cấp lại thẻ căn cước, kiểm tra thông tin của mình được khai thác trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp thông tin chính xác thì xác nhận chuyển hồ sơ đề nghị cấp lại thẻ căn cước đến Công an cấp xã xem xét, giải quyết cấp lại thẻ căn cước.
-Trường hợp người đề nghị cấp lại thẻ căn cước là người đại diện hợp pháp của người dưới 14 tuổi thì thông tin người đại diện họp pháp được khai thác trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước. Trường hợp không khai thác được thông tin thì người đại diện hợp pháp đến Công an cấp xã nơi cư trú để thu thập, cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Bước 2: Giải quyết và trả kết quả thủ tục hành chính:
- Cán bộ thu nhận thông tin công dân tìm kiếm thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lập hồ sơ cấp lại thẻ căn cước.
+ Trường hợp cấp lại thẻ căn cước do bị mất thẻ căn cước hoặc thẻ căn cước bị hư hỏng không sử dụng được thì cán bộ thu nhận sử dụng thông tin về ảnh khuôn mặt, vân tay, mống mắt đã được cấp thẻ căn cước lần gần nhất và các thông tin hiện có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước để cấp lại thẻ căn cước.
+ Trường hợp cấp lại thẻ căn cước quy định tại điểm b khoản 2 Điều 24 Luật Căn cước được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 118/2025/QH15 ngày 10/12/2025 (được trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật về quốc tịch Việt Nam), các bước thực hiện như đối với thủ tục cấp mới thẻ căn cước.
+ Trường hợp công dân không đủ điều kiện cấp lại thẻ căn cước thì từ chối tiếp nhận và nêu rõ lý do, thông báo về việc giải quyết thủ tục về căn cước (Mẫu CC03 ban hành kèm theo Thông tư số 118/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026 của Bộ Công an).
- Tiến hành thu nhận vân tay, chụp ảnh khuôn mặt và thu nhận ảnh mống mắt của công dân (áp dụng với trường hợp cấp lại thẻ căn cước quy định tại điểm b khoản 2 Điều 24 Luật Căn cước được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 118/2025/QH15 ngày 10/12/2025).
-In Phiếu thu nhận thông tin căn cước (Mẫu CC01 ban hành kèm theo Thông tư sổ 118/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026 của Bộ Công an), chuyển cho công dân hoặc người đại diện hợp pháp của người dưới 14 tuổi kiểm tra, ký xác nhận (đối với hồ sơ nộp trực tiếp).
- Thu thẻ căn cước cũ (nếu có), thu lệ phí (nếu có) và cấp giấy hẹn trả kết quả giải quyết thủ tục về căn cước cho công dân (Mẫu CC02 ban hành kèm theo Thông tư số 118/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026 của Bộ Công an) (bản giấy hoặc bản điện tử).
- Nhận kết quả trực tiếp tại cơ quan Công an nơi tiếp nhận hồ sơ hoặc trả qua dịch vụ bưu chính đến địa chỉ theo yêu cầu.
1.2. Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp: Công dân đến Công an cấp xã hoặc Bộ phận một cửa cấp xã trong cả nước không phụ thuộc vào nơi cư trú (nếu đã triển khai) đề nghị cấp lại thẻ căn cước.
- Nộp hồ sơ trực tuyến:
+ Nộp hồ sơ trực tuyến một phần: thực hiện đối với các hồ sơ cấp cho công dân từ đủ 06 tuổi trở lên, cấp đổi thẻ căn cước.
+ Nộp hồ sơ trực tuyến toàn trình: đối với hồ sơ cấp cho người dưới 06 tuổi; cấp lại thẻ căn cước theo quy định.
- Cấp lưu động tại cơ quan, đơn vị cấp xã hoặc tại chỗ ở của công dân trong trường hợp cần thiết.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Giờ hành chính các ngày làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ lễ, tết theo quy định của pháp luật).
1.3.Thành phần, số lượng hồ sơ:
-Thành phần hồ sơ:
+ Phiếu thu nhận thông tin căn cước (Mẫu CC01 ban hành kèm theo Thông tư số 118/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026 của Bộ Công an). Phiếu được tạo lập khi trích xuất thông tin của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và in trong quá trình thu nhận hồ sơ căn cước để công dân kiểm tra và ký xác nhận.
+ Phiếu đề nghị giải quyết thủ tục về căn cước (Mẫu DC02 ban hành kèm theo Thông tư số 118/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026 của Bộ Công an). Phiếu này là biểu mẫu điện tử, công dân kê khai đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến.
+ Trường hợp công dân chưa có thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì hồ sơ còn có Phiếu thu thập thông tin dân cư (Mẫu DC01 ban hành kèm theo Thông tư số 118/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026 của Bộ Công an); Giấy tờ pháp lý chứa thông tin công dân.
- Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Giờ hành chính các ngày làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ lễ, tết theo quy định của pháp luật).
1.4. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
a) Trường hợp cấp thẻ căn cước cho người từ đủ 14 tuổi trở lên: Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên.
b) Trường hợp cấp thẻ căn cước cho người dưới 14 tuổi: Công dân Việt Nam dưới 14 tuổi.
c) Trường hợp cấp đổi thẻ căn cước: Công dân Việt Nam đã được cấp thẻ căn cước thực hiện đổi thẻ căn cước trong các trường hợp sau đây:
- Khi công dân đủ 14 tuổi, 25 tuổi, 40 tuổi và 60 tuổi.
- Thay đổi, cải chính thông tin về họ, chữ đệm, tên khai sinh; ngày, tháng, năm sinh.
- Thay đổi nhân dạng; bổ sung thông tin về ảnh khuôn mặt, vân tay; xác định lại giới tính hoặc chuyển đổi giới tính theo quy định của pháp luật.
- Có sai sót về thông tin in trên thẻ căn cước.
- Theo yêu cầu của người được cấp thẻ căn cước khi thông tin trên thẻ căn cước thay đổi do sắp xếp đơn vị hành chính.
- Xác lập lại số định danh cá nhân.
- Khi người được cấp thẻ căn cước có yêu cầu.
d) Trường hợp cấp lại thẻ căn cước
Công dân Việt Nam đã được cấp thẻ căn cước thực hiện cấp lại thẻ căn cước trong các trường hợp sau đây:
-Bị mất thẻ căn cước hoặc thẻ căn cước bị hư hỏng không sử dụng được, trừ trường hợp quy định tại Điều 21 của Luật Căn cước 2023 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 118/2025/QH15 ngày 10/12/2025.
- Được trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật về quốc tịch Việt Nam.
1.5. Lệ phí:
- Cấp thẻ căn cước và cấp đổi thẻ căn cước do thay đổi địa giới hành chính: Miễn phí.
- Cấp đổi thẻ căn cước: 50.000 đồng/thẻ căn cước;
- Cấp lại thẻ căn cước: 70.000 đồng/thẻ căn cước.
Kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026, mức thu lệ phí cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước bằng 50% mức thu lệ phí quy định (theo Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính).
Kể từ ngày 15/8/2026 đến hết ngày 28/02/2027, công dân Việt Nam có tài khoản định danh điện tử mức độ 2, sử dụng tài khoản định danh điện tử hoàn thành việc tích hợp 05 loại thông tin, giấy tờ cơ bản trên ứng dụng VNelD (theo quy định tại Phụ lục I, ban hành kèm theo Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ), thực hiện đăng ký cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước qua dịch vụ công trực tuyến được miễn lệ phí.
1.6. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Phiếu thu nhận thông tin căn cước (Mẫu CC01 ban hành kèm theo Thông tư số 118/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026 của Bộ Công an).
- Phiếu đề nghị giải quyết thủ tục về căn cước (Mẫu DC02 ban hành kèm theo Thông tư số 118/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026 của Bộ Công an).
- Phiếu thu thập thông tin dân cư (Mẫu DC01 ban hành kèm theo Thông tư số 118/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026 của Bộ Công an).
1.7. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
1.8. Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp tại địa điểm tiếp dân của Công an cấp xã;
- Nộp hồ sơ qua cổng dịch vụ công trực tuyến, ứng dụng định danh quốc gia (VNelD) để đăng ký thời gian, địa điểm làm thủ tục đề nghị cấp thẻ căn cước tại Công an cấp xã.
- Cấp lưu động tại cơ quan, đơn vị cấp xã hoặc tại chỗ ở của công dân trong trường hợp cần thiết.
1.9. Kết quả thực hiện thủ tục hành chỉnh:
Thẻ căn cước (mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 16/2024/TT-BCA ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Công an).
1.10. Thời hạn giải quyết: Không quá 07 ngày làm việc.
Đối với các trường hợp cấp lại thẻ căn cước do bị mất thẻ căn cước hoặc thẻ căn cước bị hư hỏng không sử dụng được thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến toàn trình thì thời hạn giải quyết là không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và người nộp hồ sơ đã thực hiện nghĩa vụ nộp phí theo quy định.
1.11. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Công an cấp xã.
1.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Căn cước số 26/2023/QH15 ngày 27/11/2023 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 118/2025/QH15 ngày 10/12/2025 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự.
- Nghị định số 70/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/2/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; quản lý và sử dụng con dấu; quản lý và sử dụng pháo; quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú, Luật Căn cước.
- Thông tư số 16/2024/TT-BCA ngày 15/5/2024 của Bộ Công an quy định về mẫu thẻ căn cước, mẫu giấy chứng nhận căn cước.
- Thông tư số 61/2025/TT-BCA ngày 10/7/2025 của Bộ Công an quy định về quy trinh cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 120/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026 của Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 61/2025/TT-BCA.
Xem tiếp tại đường Link =>
https://share.google/AsmGRCUnzud1VquT9
Nguồn: Markettimes; Lao Động; Xây Dựng Chính Sách; CafeF
Cấp sổ đỏ từng phần đất nghĩa trang; Đính chính sổ đỏ & đăng ký biến động; Cấp đổi sổ đỏ và sang tên thừa kế; Xác định lại hạn sử dụng đất ao sổ đỏ cũ; Luật Báo chí
Cấp sổ đất có nguồn gốc lấn, chiếm; Giảm tiềm sử dụng đất tặng con; Giao dịch online bị ngân hàng từ chối; Điều kiện lối đi tách thửa; Mất tiền cọc vì một yêu cầu
Chính sách mới có hiệu lực; Cấp sổ đỏ đất giao khoán; Xây nhà trên đất nông nghiệp; Thông báo giao dịch nội dung sau; Phạt tiền các giao dịch nhận/chuyển tiền sau
Dự thảo Luật Đất đai mới; Lưu ý thuê người giúp việc; Gỡ điểm nghẽn sửa Luật Đất đai; Đất nông nghiệp bị thu hồi; Căn cứ công nhận đất khi cấp sổ đỏ
Xử lý nhà dân xây trên đất nông nghiệp thuộc thẩm quyền cấp xã; Quy định mới cấp thẻ Căn cước; Xây nhà cấp 4 không phép bị đình chỉ; Doanh nghiệp bị thu hồi đất vì không sử dụng
3 việc nên làm Rằm tháng 7; Chính sách thu hồi đất đô thị đặc biệt; Cấp sổ đỏ đất mua bằng giấy viết tay; Lưu ý người sở hữu bất động sản; Chuyển đất nông nghiệp lên thổ cư
Người có Căn cước công dân chú ý; Xử lý đất sử dụng làm nhà ở từ 1980; Người có bất động sản chú ý; Làm gì khi hàng xóm lấn chiếm đất; Miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
Thuê đất tầng hầm chung cư vượt diện tích; Giao dịch tiền số sai bị phạt; Chia tài sản thừa kế; Chuyển đất nông nghiệp lên đất thổ cư; Cấp sổ đỏ đất khai phá
Bình luận và đánh giá
Gửi nhận xét đánh giá